Chương II. §2. Hàm số bậc nhất
Chia sẻ bởi Hoàng Quốc Huy |
Ngày 05/05/2019 |
41
Chia sẻ tài liệu: Chương II. §2. Hàm số bậc nhất thuộc Đại số 9
Nội dung tài liệu:
GV: Hoàng Quốc Huy
CHÀO MỪNG CÁC THẦY CÔ GIÁO
ĐẾN DỰ GIỜ MÔN TOÁN - LỚP 9B
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu hỏi 1: Khi nào y được gọi là hàm số của x ( x là biến số )?
Trả lời: y được gọi là hàm số của x khi:
+ Đại lượng y phụ thuộc vào đại lượng x thay đổi.
+ Với mỗi giá trị của x ta luôn xác định được chỉ một giá trị tương ứng của y.
Câu hỏi 2: Hàm số y = f(x) đồng biến, nghịch biến trên R khi nào?
Trả lời:
+ Nếu giá trị của x tăng mà giá trị tương ứng của f(x) cũng tăng thì hàm số y = f(x) được gọi là đồng biến trên R.
+ Nếu giá trị của x tăng mà giá trị tương ứng của f(x) lại giảm thì hàm số y = f(x) được gọi là nghịch biến trên R.
BÀI 2_TIẾT 23
HÀM SỐ BẬC NHẤT
1. Khái niệm về hàm số bậc nhất
Tiết 23: Hàm số bậc nhất
a. Bài toán:
Một xe ô tô chở khách đi từ bến xe Phía nam Hà Nội vào Huế với vận tốc trung bình 50km/h. Hỏi sau t giờ xe ô tô đó cách trung tâm Hà Nội bao nhiêu kilômét? Biết rằng bến xe Phía nam cách trung tâm Hà Nội 8km.
Trung tâm Hà Nội Bến xe Huế
8km
?1 Hãy điền vào chỗ trống (…) cho đúng.
Sau 1 giờ, ô tô đi được: …
Sau t giờ, ô tô đi được: …
Sau t giờ, ô tô cách TT Hà Nội là: s =
50 (km)
50.t (km)
50.t + 8 (km)
?2 Tính các giá trị tương ứng của s khi cho t lần lượt lấy các giá trị 1 giờ; 2 giờ; 3 giờ; 4 giờ; …
58 (km)
108 (km)
158 (km)
208 (km)
Hãy giải thích vì sao s là hàm số của t?
Vì: + s phụ thuộc vào t.
+ Ứng với mỗi giá trị của t chỉ có một giá trị tương ứng của s. Do đó s là hàm số của t.
1. Khái niệm về hàm số bậc nhất
Tiết 23: Hàm số bậc nhất
s
=
50
t
+
8
y
a
x
b
(a
0)
1. Khái niệm về hàm số bậc nhất
b.ĐỊNH NGHĨA
Hàm số bậc nhất là hàm số được cho bởi công thức:
y = ax + b
trong đó a, b là các số cho trước và a ≠ 0
Chú ý: Khi b = 0, hàm số có dạng
y = ax (đã học ở lớp 7)
Tiết 23: Hàm số bậc nhất
BÀI TẬP : Trong các hàm số sau hàm số nào là hàm số bậc nhất? . Hãy xác định các hệ số a, b của chúng.
(nếu m ≠ 0)
3
2
-5
4
0,5
0
m
3
Tiết 23: Hàm số bậc nhất
1. Khái niệm về hàm số bậc nhất
2. Tính chất:
Ví dụ : Xét hàm số y = f(x) = -3x +1
Hàm số y = f(x) = -3x + 1 xác định với mọi x thuộc R
lấy x1, x2 thuộc R sao cho x1< x2 hay x1- x2<0
Xét f(x1 ) - f (x2) = (-3x1 + 1) – (-3x2 + 1) = -3x1 + 3x 2= -3(x1 - x2) > 0
hay f (x1) > f(x2 )
Vậy hàm số y = -3x + 1 nghịch biến trên R.
?3. Cho hàm số bậc nhất y = 3x + 1
Cho x hai giá trị bất kì x1, x2 sao cho x1< x2 . Hãy chứng minh
f(x1) < f(x2 ) rồi rút ra kết luận hàm số đồng biến trên R
Chứng minh:
Hàm số y = f(x) = 3x + 1 xác định với mọi x thuộc R
lấy x1, x2 thuộc R sao cho x1< x2 hay x1 - x2, < 0
Xét f(x1 ) - f (x2) = (3x1 + 1) – (3x2 + 1) = 3x1 - 3x2 = 3(x1 - x2) <0
hay f(x1 ) < f (x2)
Vậy hàm số y = 3x + 1 đồng biến trên R.
Tiết 23: Hàm số bậc nhất
Khái niệm về hàm số bậc nhất
Tính chất:
TỔNG QUÁT
Hàm số bậc nhất xác định với mọi giá trị của x thuộc R
và có tính chất sau :
a, Đồng biến trên R khi a >0
b, Nghịch biến trên R khi a < 0
Đồng biến
Nghịch biến
Đồng biến
Đồng biến khi m>0
Nghịch biến khi m<0
BÀI TẬP : Trong các hàm số sau hàm số nào là hàm số đồng biến, hàm số nào là hàm số nghịch biến? .
Bài tập: Cho hàm số sau y = (m - 2)x +5. Tìm các giá trị của m để hàm số trên là :
a, Hàm số bậc nhất
b, Đồng biến
c, Nghịch biến
Trả lời:
a, Hàm số trên là hàm số bậc nhất khi : m - 2≠ 0 suy ra m ≠2
b, Hàm số đồng biến khi m - 2 >0 m > 2
c, Hàm số nghich biến khi m - 2 < 0 m < 2
Hàm số y = mx + 2 ( m là tham số) là hàm số bậc nhất khi:
D m = 0
Đáp án Đúng: C
D m = 4
A m > 4
B m < 4
C m = 1
Hàm số bậc nhất y = (m – 4)x + 1 (m là tham số)
nghịch biến trên R khi :
Đáp án Đúng: B
D m > 3
A m 6
B m 6
C m < 6
Hàm số bậc nhất y = (6 – m)x + m-3 (m là tham số)
đồng biến trên R khi:
ĐÁP ÁN ĐÚNG: C
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
+ Nắm được: Khái niệm hàm số bậc nhất,
tính đồng biến nghịch biến của hàm số bậc nhất.
+ Làm bài tập 8,9,10,11 - 48( Sgk)
Hướng dẫn bài 10 SGK/ tr48
-Chiều dài ban đầu là 30cm.
Sau khi bớt x(cm), chiều dài là
30 – x (cm).
Tương tự, sau khi bớt x(cm), chiều rộng là
20 – x (cm).
-Công thức chu vi là (chiều dài + chiều rộng ) x 2
Một hình chữ nhật có các kích thước là 20cm và 30cm. Người ta bớt mỗi kích thước của hình đó đi x (cm) được hình chữ nhật mới có chu vi là y (cm). Hãy lập công thức tính y theo x.
BÀI HỌC KẾT THÚC
Xin chân thành cám ơn quý thầy cô và các em tham dự tiết học
CHÀO MỪNG CÁC THẦY CÔ GIÁO
ĐẾN DỰ GIỜ MÔN TOÁN - LỚP 9B
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu hỏi 1: Khi nào y được gọi là hàm số của x ( x là biến số )?
Trả lời: y được gọi là hàm số của x khi:
+ Đại lượng y phụ thuộc vào đại lượng x thay đổi.
+ Với mỗi giá trị của x ta luôn xác định được chỉ một giá trị tương ứng của y.
Câu hỏi 2: Hàm số y = f(x) đồng biến, nghịch biến trên R khi nào?
Trả lời:
+ Nếu giá trị của x tăng mà giá trị tương ứng của f(x) cũng tăng thì hàm số y = f(x) được gọi là đồng biến trên R.
+ Nếu giá trị của x tăng mà giá trị tương ứng của f(x) lại giảm thì hàm số y = f(x) được gọi là nghịch biến trên R.
BÀI 2_TIẾT 23
HÀM SỐ BẬC NHẤT
1. Khái niệm về hàm số bậc nhất
Tiết 23: Hàm số bậc nhất
a. Bài toán:
Một xe ô tô chở khách đi từ bến xe Phía nam Hà Nội vào Huế với vận tốc trung bình 50km/h. Hỏi sau t giờ xe ô tô đó cách trung tâm Hà Nội bao nhiêu kilômét? Biết rằng bến xe Phía nam cách trung tâm Hà Nội 8km.
Trung tâm Hà Nội Bến xe Huế
8km
?1 Hãy điền vào chỗ trống (…) cho đúng.
Sau 1 giờ, ô tô đi được: …
Sau t giờ, ô tô đi được: …
Sau t giờ, ô tô cách TT Hà Nội là: s =
50 (km)
50.t (km)
50.t + 8 (km)
?2 Tính các giá trị tương ứng của s khi cho t lần lượt lấy các giá trị 1 giờ; 2 giờ; 3 giờ; 4 giờ; …
58 (km)
108 (km)
158 (km)
208 (km)
Hãy giải thích vì sao s là hàm số của t?
Vì: + s phụ thuộc vào t.
+ Ứng với mỗi giá trị của t chỉ có một giá trị tương ứng của s. Do đó s là hàm số của t.
1. Khái niệm về hàm số bậc nhất
Tiết 23: Hàm số bậc nhất
s
=
50
t
+
8
y
a
x
b
(a
0)
1. Khái niệm về hàm số bậc nhất
b.ĐỊNH NGHĨA
Hàm số bậc nhất là hàm số được cho bởi công thức:
y = ax + b
trong đó a, b là các số cho trước và a ≠ 0
Chú ý: Khi b = 0, hàm số có dạng
y = ax (đã học ở lớp 7)
Tiết 23: Hàm số bậc nhất
BÀI TẬP : Trong các hàm số sau hàm số nào là hàm số bậc nhất? . Hãy xác định các hệ số a, b của chúng.
(nếu m ≠ 0)
3
2
-5
4
0,5
0
m
3
Tiết 23: Hàm số bậc nhất
1. Khái niệm về hàm số bậc nhất
2. Tính chất:
Ví dụ : Xét hàm số y = f(x) = -3x +1
Hàm số y = f(x) = -3x + 1 xác định với mọi x thuộc R
lấy x1, x2 thuộc R sao cho x1< x2 hay x1- x2<0
Xét f(x1 ) - f (x2) = (-3x1 + 1) – (-3x2 + 1) = -3x1 + 3x 2= -3(x1 - x2) > 0
hay f (x1) > f(x2 )
Vậy hàm số y = -3x + 1 nghịch biến trên R.
?3. Cho hàm số bậc nhất y = 3x + 1
Cho x hai giá trị bất kì x1, x2 sao cho x1< x2 . Hãy chứng minh
f(x1) < f(x2 ) rồi rút ra kết luận hàm số đồng biến trên R
Chứng minh:
Hàm số y = f(x) = 3x + 1 xác định với mọi x thuộc R
lấy x1, x2 thuộc R sao cho x1< x2 hay x1 - x2, < 0
Xét f(x1 ) - f (x2) = (3x1 + 1) – (3x2 + 1) = 3x1 - 3x2 = 3(x1 - x2) <0
hay f(x1 ) < f (x2)
Vậy hàm số y = 3x + 1 đồng biến trên R.
Tiết 23: Hàm số bậc nhất
Khái niệm về hàm số bậc nhất
Tính chất:
TỔNG QUÁT
Hàm số bậc nhất xác định với mọi giá trị của x thuộc R
và có tính chất sau :
a, Đồng biến trên R khi a >0
b, Nghịch biến trên R khi a < 0
Đồng biến
Nghịch biến
Đồng biến
Đồng biến khi m>0
Nghịch biến khi m<0
BÀI TẬP : Trong các hàm số sau hàm số nào là hàm số đồng biến, hàm số nào là hàm số nghịch biến? .
Bài tập: Cho hàm số sau y = (m - 2)x +5. Tìm các giá trị của m để hàm số trên là :
a, Hàm số bậc nhất
b, Đồng biến
c, Nghịch biến
Trả lời:
a, Hàm số trên là hàm số bậc nhất khi : m - 2≠ 0 suy ra m ≠2
b, Hàm số đồng biến khi m - 2 >0 m > 2
c, Hàm số nghich biến khi m - 2 < 0 m < 2
Hàm số y = mx + 2 ( m là tham số) là hàm số bậc nhất khi:
D m = 0
Đáp án Đúng: C
D m = 4
A m > 4
B m < 4
C m = 1
Hàm số bậc nhất y = (m – 4)x + 1 (m là tham số)
nghịch biến trên R khi :
Đáp án Đúng: B
D m > 3
A m 6
B m 6
C m < 6
Hàm số bậc nhất y = (6 – m)x + m-3 (m là tham số)
đồng biến trên R khi:
ĐÁP ÁN ĐÚNG: C
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
+ Nắm được: Khái niệm hàm số bậc nhất,
tính đồng biến nghịch biến của hàm số bậc nhất.
+ Làm bài tập 8,9,10,11 - 48( Sgk)
Hướng dẫn bài 10 SGK/ tr48
-Chiều dài ban đầu là 30cm.
Sau khi bớt x(cm), chiều dài là
30 – x (cm).
Tương tự, sau khi bớt x(cm), chiều rộng là
20 – x (cm).
-Công thức chu vi là (chiều dài + chiều rộng ) x 2
Một hình chữ nhật có các kích thước là 20cm và 30cm. Người ta bớt mỗi kích thước của hình đó đi x (cm) được hình chữ nhật mới có chu vi là y (cm). Hãy lập công thức tính y theo x.
BÀI HỌC KẾT THÚC
Xin chân thành cám ơn quý thầy cô và các em tham dự tiết học
* Một số tài liệu cũ có thể bị lỗi font khi hiển thị do dùng bộ mã không phải Unikey ...
Người chia sẻ: Hoàng Quốc Huy
Dung lượng: |
Lượt tài: 1
Loại file:
Nguồn : Chưa rõ
(Tài liệu chưa được thẩm định)