Ôn tập Chương III. Thống kê
Chia sẻ bởi Quan Trang Doãn |
Ngày 01/05/2019 |
50
Chia sẻ tài liệu: Ôn tập Chương III. Thống kê thuộc Đại số 7
Nội dung tài liệu:
Chúc các em một năm mới
sức khoẻ, chăm ngoan học giỏi
GV: Quan Văn Doãn
Tiết 49
Ôn tập chương III
I.¤n tËp vÒ lý thuyÕt:
1.Muốn điều tra về một dấu hiệu nào đó, em phải làm những việc gì ? Trình bày kết quả thu được theo mẫu những bảng nào ?Làm thế nào để so sánh, đánh giá dấu hiệu đó ?
1.Muốn điều tra về một dấu hiệu nào đó, đầu tiên ta phải thu thập số liệu thống kê, lập bảng số liệu ban đầu. Từ đó lập bảng "Tần số", tìm số trung bình cộng của dấu hiệu
2.Để có một hình ảnh cụ thể về dấu hiệu, em cần làm gì ?
2.Để có một hình ảnh cụ thể về dấu hiệu em dùng biểu đồ
Điều tra về một dấu hiệu
Thu tập số liệu thống kê
-Lập bảng số liệu ban đầu
-Tìm các giá trị khác nhau
-Tìm tần số của mỗi giá trị
Bảng "tần số"
Biểu đồ
Số trung bình cộng, mốt của dấu hiệu
ý nghĩa của thống kê trong đời sống
3.Hãy nêu mẫu bảng số liệu thống kê ban đầu ? Hãy vẽ lại mẫu số liệu ban đầu
Trả lời: .
STT Đơn vị Số liệu điều tra
4.Tần số của một giá trị là gì ?
Trả lời: Tần số của một giá trị là số lần xuất hiện của giá trị đó trong dãy giá trị của dấu hiệu
5.Có nhận xét gì về tổng các tần số ?
Trả lời:Tổng các tần số đúng bằng tổng số các đơn vị điều tra (N)
6. Bảng "tần số" gồm những cột nào ?
Trả lời: Bảng "tần số" gồm những cột: giá trị (x) và tần số (n)
Giá trị (x) Tần số (n) Các tích (x.n)
7. Để tính số trung bình cộng củadấu hiệu ta làm thế nào ?
Trả lời: Ta cần lập thêm cột tích (x.n) và cột
8. tÝnh b»ng c«ng thøc nµo ?
Trả lời: =
=
9. Mốt của dấu hiệu là gì ? Kí hiệu
Trả lời: Mốt của dấu hiệu là giá trị có tần số lớn nhất trong bảng "tần số", kí hiệu là M0
10.Người ta dùng biểu đồ để làm gì ? Em đã biết những loại biểu đồ nào ?
Trả lời: Người ta dùng biểu đồ để có một hình ảnh cụ thể về giá trị của dấu hiệu và tần số.
. Em đã biết: Biểu đồ đoạn thẳng, biểu đồ hình chữ nhật, biểu đồ hình quạt
11. Thống kê có ý nghĩa gì trong đời sống của chúng ta ?
Trả lời: Thống kê giúp chúng ta biết được tình hính các hoạt động, diễn biến các hiện tượng. Từ đó dự đoán các khả năng sảy ra, góp phần phục vụ con người ngày càng tốt hơn.
II. Bài tập:
1. Bài tập 20 (SGK-T23) : Điều tra năng suất lúa xuân năm 1990 của 31 tỉnh thành
từ Nghệ An trở vào, người điều tra lập được bảng 28:
a, Lập bảng tần số b, Dựng biểu đồ đoạn thẳng c, Tính số trung bình cộng
STT Tỉnh, thành phố Năng suất (tạ/ha) STT Tỉnh, thành phố Năng suất (tạ/ha)
1 Nghệ An 30 16 Bình Dương 30
2 Hà Tĩnh 30 17 Đồng Nai 30
3 Quảng Bình 20 18 Bình Thuận 40
4 Quảng Trị 25 19 Bà rịa- Vũng tàu 30
5 Thừa Thiên-Huế 35 20 Long An 25
6 Đà Nẵng 45 21 Đồng Tháp 35
7 Quảng Nam 40 22 An Giang 45
8 Quảng Ngãi 40 23 Tiền Giang 45
9 Bình Định 35 24 Vĩnh Long 35
10 Phú Yên 50 25 Bến Tre 35
11 Khánh Hoà 45 26 Kiên Giang 35
12 TP.Hồ Chí Minh 35 27 Cần Thơ 30
13 Lâm Đồng 25 28 Trà Vinh 40
14 Ninh Thuận 45 29 Sóc Trăng 40
15 Tây Ninh 30 30 Bạc Liêu 40
31 Cà mau 35
Lập bảng "tần số"
Năng suất Tần số Các tích (x.n)
20 1 20
25 3 75
30 7 210
35 9 315
40 6 240
45 4 180 =
50 1 50
31
1090
Dựng biểu đồ đoạn thẳng
n
9
8
7
6
5
4
3
2
1
0
20 25 30 35 40 45 50 x
2.Bài tập 2: (Bài tập trắc nghiệm)
Điểm kiểm tra Toán của một lớp 7 được ghi trong bảng sau:
6 5 4 7 7 6 8 5 8
3 8 2 4 6 8 2 6 3
8 7 7 7 4 10 8 7 3
5 5 5 9 8 9 7 9 9
5 5 8 8 5 9 7 5 5
Chọn câu trả lời đúng trong các câu sau:
a, Tổng các tần số của các dấu hiệu
thống kê là :
A. 9 B. 45 C. 5
b, Số các giá trị khác nhau của dấu hiệu
thống kê là :
A. 10 B. 9 C. 45
c, Tần số HS có điểm 5 là :
A. 10 B. 9 C. 11
d, Mốt của dấu hiệu là:
A. 10 B. 5 C. 8
Kết quả
a, B. 45
b, B. 9
c, A. 10
d, B. 5
Hướng dẫn học ở nhà:
-Về nhà học bài ôn tập kĩ kiến thức của chương III: Thống kê
-Xem lại cách giải các bài tập dạng: Tìm dấu hiệu, lập bảng tần số, tìm giá trị trung bình, tìm mốt của dấu hiệu
-Chuẩn bị tiết 50 : Kiểm tra chương III (45`)
Cây đa tân trào
Tiết học của chúng ta đến đây là kết thúc
sức khoẻ, chăm ngoan học giỏi
GV: Quan Văn Doãn
Tiết 49
Ôn tập chương III
I.¤n tËp vÒ lý thuyÕt:
1.Muốn điều tra về một dấu hiệu nào đó, em phải làm những việc gì ? Trình bày kết quả thu được theo mẫu những bảng nào ?Làm thế nào để so sánh, đánh giá dấu hiệu đó ?
1.Muốn điều tra về một dấu hiệu nào đó, đầu tiên ta phải thu thập số liệu thống kê, lập bảng số liệu ban đầu. Từ đó lập bảng "Tần số", tìm số trung bình cộng của dấu hiệu
2.Để có một hình ảnh cụ thể về dấu hiệu, em cần làm gì ?
2.Để có một hình ảnh cụ thể về dấu hiệu em dùng biểu đồ
Điều tra về một dấu hiệu
Thu tập số liệu thống kê
-Lập bảng số liệu ban đầu
-Tìm các giá trị khác nhau
-Tìm tần số của mỗi giá trị
Bảng "tần số"
Biểu đồ
Số trung bình cộng, mốt của dấu hiệu
ý nghĩa của thống kê trong đời sống
3.Hãy nêu mẫu bảng số liệu thống kê ban đầu ? Hãy vẽ lại mẫu số liệu ban đầu
Trả lời: .
STT Đơn vị Số liệu điều tra
4.Tần số của một giá trị là gì ?
Trả lời: Tần số của một giá trị là số lần xuất hiện của giá trị đó trong dãy giá trị của dấu hiệu
5.Có nhận xét gì về tổng các tần số ?
Trả lời:Tổng các tần số đúng bằng tổng số các đơn vị điều tra (N)
6. Bảng "tần số" gồm những cột nào ?
Trả lời: Bảng "tần số" gồm những cột: giá trị (x) và tần số (n)
Giá trị (x) Tần số (n) Các tích (x.n)
7. Để tính số trung bình cộng củadấu hiệu ta làm thế nào ?
Trả lời: Ta cần lập thêm cột tích (x.n) và cột
8. tÝnh b»ng c«ng thøc nµo ?
Trả lời: =
=
9. Mốt của dấu hiệu là gì ? Kí hiệu
Trả lời: Mốt của dấu hiệu là giá trị có tần số lớn nhất trong bảng "tần số", kí hiệu là M0
10.Người ta dùng biểu đồ để làm gì ? Em đã biết những loại biểu đồ nào ?
Trả lời: Người ta dùng biểu đồ để có một hình ảnh cụ thể về giá trị của dấu hiệu và tần số.
. Em đã biết: Biểu đồ đoạn thẳng, biểu đồ hình chữ nhật, biểu đồ hình quạt
11. Thống kê có ý nghĩa gì trong đời sống của chúng ta ?
Trả lời: Thống kê giúp chúng ta biết được tình hính các hoạt động, diễn biến các hiện tượng. Từ đó dự đoán các khả năng sảy ra, góp phần phục vụ con người ngày càng tốt hơn.
II. Bài tập:
1. Bài tập 20 (SGK-T23) : Điều tra năng suất lúa xuân năm 1990 của 31 tỉnh thành
từ Nghệ An trở vào, người điều tra lập được bảng 28:
a, Lập bảng tần số b, Dựng biểu đồ đoạn thẳng c, Tính số trung bình cộng
STT Tỉnh, thành phố Năng suất (tạ/ha) STT Tỉnh, thành phố Năng suất (tạ/ha)
1 Nghệ An 30 16 Bình Dương 30
2 Hà Tĩnh 30 17 Đồng Nai 30
3 Quảng Bình 20 18 Bình Thuận 40
4 Quảng Trị 25 19 Bà rịa- Vũng tàu 30
5 Thừa Thiên-Huế 35 20 Long An 25
6 Đà Nẵng 45 21 Đồng Tháp 35
7 Quảng Nam 40 22 An Giang 45
8 Quảng Ngãi 40 23 Tiền Giang 45
9 Bình Định 35 24 Vĩnh Long 35
10 Phú Yên 50 25 Bến Tre 35
11 Khánh Hoà 45 26 Kiên Giang 35
12 TP.Hồ Chí Minh 35 27 Cần Thơ 30
13 Lâm Đồng 25 28 Trà Vinh 40
14 Ninh Thuận 45 29 Sóc Trăng 40
15 Tây Ninh 30 30 Bạc Liêu 40
31 Cà mau 35
Lập bảng "tần số"
Năng suất Tần số Các tích (x.n)
20 1 20
25 3 75
30 7 210
35 9 315
40 6 240
45 4 180 =
50 1 50
31
1090
Dựng biểu đồ đoạn thẳng
n
9
8
7
6
5
4
3
2
1
0
20 25 30 35 40 45 50 x
2.Bài tập 2: (Bài tập trắc nghiệm)
Điểm kiểm tra Toán của một lớp 7 được ghi trong bảng sau:
6 5 4 7 7 6 8 5 8
3 8 2 4 6 8 2 6 3
8 7 7 7 4 10 8 7 3
5 5 5 9 8 9 7 9 9
5 5 8 8 5 9 7 5 5
Chọn câu trả lời đúng trong các câu sau:
a, Tổng các tần số của các dấu hiệu
thống kê là :
A. 9 B. 45 C. 5
b, Số các giá trị khác nhau của dấu hiệu
thống kê là :
A. 10 B. 9 C. 45
c, Tần số HS có điểm 5 là :
A. 10 B. 9 C. 11
d, Mốt của dấu hiệu là:
A. 10 B. 5 C. 8
Kết quả
a, B. 45
b, B. 9
c, A. 10
d, B. 5
Hướng dẫn học ở nhà:
-Về nhà học bài ôn tập kĩ kiến thức của chương III: Thống kê
-Xem lại cách giải các bài tập dạng: Tìm dấu hiệu, lập bảng tần số, tìm giá trị trung bình, tìm mốt của dấu hiệu
-Chuẩn bị tiết 50 : Kiểm tra chương III (45`)
Cây đa tân trào
Tiết học của chúng ta đến đây là kết thúc
* Một số tài liệu cũ có thể bị lỗi font khi hiển thị do dùng bộ mã không phải Unikey ...
Người chia sẻ: Quan Trang Doãn
Dung lượng: |
Lượt tài: 1
Loại file:
Nguồn : Chưa rõ
(Tài liệu chưa được thẩm định)