Bài 20. Câu đặc biệt
Chia sẻ bởi Phạm Thu Hà |
Ngày 28/04/2019 |
29
Chia sẻ tài liệu: Bài 20. Câu đặc biệt thuộc Ngữ văn 7
Nội dung tài liệu:
Trong các câu sau, câu nào là câu rút gọn?
Mùa xuân đến rồi!
Ngày mai, tôi đi chợ.
Học ăn, học nói, học gói, học mở.
Nam là học sinh giỏi.
KIỂM TRA BÀI CŨ
Có nên sử dụng câu rút gọn như trường hợp dưới đây không?
Vì sao?
Thầy giáo gọi Nam lên kiểm tra bài cũ, Nam chần chừ không muốn lên.
Thầy: Em có học bài không?
Nam: Không.
Tiết 82
I.Bài học
1. Thế nào là câu đặc biệt:
a.Ví dụ(T27):
Ôi, em Thuỷ! Tiếng kêu sửng sốt của cô giáo làm em tôi giật mình. Em tôi bước vào lớp.
Hãy lựa chọn câu trả lời đúng?
a. Đó là câu bình thường có đủ chủ ngữ- vị ngữ.
b. Đó là câu rút gọn, lược bỏ chủ ngữ, vị ngữ.
c. Đó là câu không thể có chủ ngữ, vị ngữ.
b.NhËn xÐt:
-Đó là câu không thể có chủ ngữ, vị ngữ.
*Lu ý:Ph©n biÖt 2 kiÓu c©u:
Đông khách
quá
Mưa và rét!
Vắt rừng!
Tìm câu đặc biệt trong các đoạn văn dưới đây?
1. “Ôi! Trăm hai mươi lá bài đen đỏ, có cái ma lực gì mà run rủi cho quan mê được như thế”?
2. Chiều, chiều rồi! Một buổi chiều êm ả như ru văng vẳng tiếng ếch nhái kêu ran ngoài đồng ruộng theo gió nhẹ đưa vào.
Ôi!
Chiều, chiều rồi!
Câu đặc biÖt là câu không có cấu tạo theo mô hình chủ ngữ và vị ngữ.
c.Ghi nhớ: SGK/28
2. TÁC DỤNG CỦA CÂU ĐẶC BIỆT:
Chọn câu vào ô thích hợp.
Câu đặc biệt thường dùng để làm gì?
- Nªu lªn thời gian, nơi chốn diễn ra sự việc được nói đến trong đoạn;
Liệt kê, thông báo về sự tồn tại của sự vật, hiện tượng;
Bộc lộ cảm xúc;
Gọi đáp.
II. LUYỆN TẬP:
Học sinh thảo luận
Nhóm 1 + 2 câu a + b
Nhóm 3 + 4 câu c + d
Tìm câu rút gọn và câu đặc biệt:
- Câu rút gọn:
“Có khi được trưng bày … dễ thấy”, “Nhưng cũng có khi … trong hòm”, “Nghĩa là … kháng chiến.”
- Không có câu đặc biệt.
- Câu đặc biệt:
“Ba giây … Bốn giây … Năm giây … Lâu quá!”.
- Không có câu rút gọn.
Câu đặc biệt:
“Một hồi còi.”
Không có câu rút gọn.
d. Câu đặc biệt:
“ Lá ơi!”
Câu rút gọn:
“Hãy kể chuyện cuộc đời bạn cho tôi nghe đi!”; “Bình thường lắm, chẳng có gì đáng kể đâu.”
2) Tác dụng của câu rút gọn và câu đặc biệt ở bài tập (1):
- Câu rút gọn: c©u a:
- Làm cho câu gọn hơn, tránh lặp lại những từ ngữ đã xuất hiện trong câu trước:”Tinh thÇn yªu níc”
- Câu đặc biệt:
+ Câu b:“Ba giây …Bốn giây … Năm giây …Lâu
quá!”.
->xác định thời gian; bộc lộ cảm xúc.
+ Câu c: “Một hồi còi.”
-> liệt kê, thông báo sự tồn tại của sự vật.
+ Câu d:“ Lá ơi!” :-> gọi đáp.
Bài tập 3:
-Viết một đoạn văn ngắn (5-7 câu) tả cảnh quê hương em,trong đó có một vài câu đặc biệt.
-Thời gian viết:5 phút.
CỦNG CỐ:
Thế nào là câu đặc biệt? Cho ví dụ.
Em hãy nêu tác dụng của câu đặc biệt?
DẶN DÒ:
Về nhà học bài.
Làm bài tập 3.
Soạn bài: “Bố cục và phương pháp lập luận trong văn nghị luận”.
XIN CẢM ƠN CÁC
THẦY CÔ CÙNG CÁC EM
Mùa xuân đến rồi!
Ngày mai, tôi đi chợ.
Học ăn, học nói, học gói, học mở.
Nam là học sinh giỏi.
KIỂM TRA BÀI CŨ
Có nên sử dụng câu rút gọn như trường hợp dưới đây không?
Vì sao?
Thầy giáo gọi Nam lên kiểm tra bài cũ, Nam chần chừ không muốn lên.
Thầy: Em có học bài không?
Nam: Không.
Tiết 82
I.Bài học
1. Thế nào là câu đặc biệt:
a.Ví dụ(T27):
Ôi, em Thuỷ! Tiếng kêu sửng sốt của cô giáo làm em tôi giật mình. Em tôi bước vào lớp.
Hãy lựa chọn câu trả lời đúng?
a. Đó là câu bình thường có đủ chủ ngữ- vị ngữ.
b. Đó là câu rút gọn, lược bỏ chủ ngữ, vị ngữ.
c. Đó là câu không thể có chủ ngữ, vị ngữ.
b.NhËn xÐt:
-Đó là câu không thể có chủ ngữ, vị ngữ.
*Lu ý:Ph©n biÖt 2 kiÓu c©u:
Đông khách
quá
Mưa và rét!
Vắt rừng!
Tìm câu đặc biệt trong các đoạn văn dưới đây?
1. “Ôi! Trăm hai mươi lá bài đen đỏ, có cái ma lực gì mà run rủi cho quan mê được như thế”?
2. Chiều, chiều rồi! Một buổi chiều êm ả như ru văng vẳng tiếng ếch nhái kêu ran ngoài đồng ruộng theo gió nhẹ đưa vào.
Ôi!
Chiều, chiều rồi!
Câu đặc biÖt là câu không có cấu tạo theo mô hình chủ ngữ và vị ngữ.
c.Ghi nhớ: SGK/28
2. TÁC DỤNG CỦA CÂU ĐẶC BIỆT:
Chọn câu vào ô thích hợp.
Câu đặc biệt thường dùng để làm gì?
- Nªu lªn thời gian, nơi chốn diễn ra sự việc được nói đến trong đoạn;
Liệt kê, thông báo về sự tồn tại của sự vật, hiện tượng;
Bộc lộ cảm xúc;
Gọi đáp.
II. LUYỆN TẬP:
Học sinh thảo luận
Nhóm 1 + 2 câu a + b
Nhóm 3 + 4 câu c + d
Tìm câu rút gọn và câu đặc biệt:
- Câu rút gọn:
“Có khi được trưng bày … dễ thấy”, “Nhưng cũng có khi … trong hòm”, “Nghĩa là … kháng chiến.”
- Không có câu đặc biệt.
- Câu đặc biệt:
“Ba giây … Bốn giây … Năm giây … Lâu quá!”.
- Không có câu rút gọn.
Câu đặc biệt:
“Một hồi còi.”
Không có câu rút gọn.
d. Câu đặc biệt:
“ Lá ơi!”
Câu rút gọn:
“Hãy kể chuyện cuộc đời bạn cho tôi nghe đi!”; “Bình thường lắm, chẳng có gì đáng kể đâu.”
2) Tác dụng của câu rút gọn và câu đặc biệt ở bài tập (1):
- Câu rút gọn: c©u a:
- Làm cho câu gọn hơn, tránh lặp lại những từ ngữ đã xuất hiện trong câu trước:”Tinh thÇn yªu níc”
- Câu đặc biệt:
+ Câu b:“Ba giây …Bốn giây … Năm giây …Lâu
quá!”.
->xác định thời gian; bộc lộ cảm xúc.
+ Câu c: “Một hồi còi.”
-> liệt kê, thông báo sự tồn tại của sự vật.
+ Câu d:“ Lá ơi!” :-> gọi đáp.
Bài tập 3:
-Viết một đoạn văn ngắn (5-7 câu) tả cảnh quê hương em,trong đó có một vài câu đặc biệt.
-Thời gian viết:5 phút.
CỦNG CỐ:
Thế nào là câu đặc biệt? Cho ví dụ.
Em hãy nêu tác dụng của câu đặc biệt?
DẶN DÒ:
Về nhà học bài.
Làm bài tập 3.
Soạn bài: “Bố cục và phương pháp lập luận trong văn nghị luận”.
XIN CẢM ƠN CÁC
THẦY CÔ CÙNG CÁC EM
* Một số tài liệu cũ có thể bị lỗi font khi hiển thị do dùng bộ mã không phải Unikey ...
Người chia sẻ: Phạm Thu Hà
Dung lượng: |
Lượt tài: 0
Loại file:
Nguồn : Chưa rõ
(Tài liệu chưa được thẩm định)