ĐỀ THI HKII SINH HỌC 8 (2) (10-11)
Chia sẻ bởi Hải Nguyên Văn |
Ngày 15/10/2018 |
37
Chia sẻ tài liệu: ĐỀ THI HKII SINH HỌC 8 (2) (10-11) thuộc Sinh học 8
Nội dung tài liệu:
Tiết 70 - ĐỀ KIỂM TRA HỌC 1 TIẾT
Môn: Sinh học 8
Thời gian: 45 phút
A/ Ma trận
Các chủ đề chính
Mức độ nội dung
Tổng
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
TNKQ
TL
TNKQ
TL
TNKQ
TL
Chức năng hệ thần kinh sinh dưỡng
0,5(đ)
0,5
Vệ sinh hệ thần kinh
0,5(đ)
2(đ)
2,5
Tuyến yên, sự điều hòa phối hợp hoạt động của các tuyến nội tiết
0,5(đ)
0,5(đ)
1
Chức năng của hoocmon của các tuyến nội tiết
1(đ)
(2đ)
3
Những nguy cơ khi có thai ở tuổi vị thành niên
(2đ)
1(đ)
3
Tổng
1,5
1,5
4
3
10
B/ Đề ra:
I/ Phần trắc nghiệm khách quan (3đ):
1/ Khoanh tròn chữ cái cho câu trả lời đúng (2đ):
Câu 1. Trong các tuyến nội tiết sau đây tuyến nào quan trọng và giữ vai trò chỉ đạo hoạt động hầu hết các tuyến nội tiết khác?
a. Tuyến giáp b. Tuyến yên c. Tuyến tuỵ d. Tuyến trên thận
Câu 2: Các tuyến nội tiết được điều hòa bởi:
a. Bán cầu đại não c. Cơ chế tự điều hòa nhờ thông tin ngược
b. Tủy sống d. Bán cầu tiểu não
Câu 3: Điều khiển hoạt động của các nội quan như tuần hoàn, hô hấp, tiêu hoá, bài tiết và sinh dục là do:
a. Hệ thần kinh vận động. c. Sợi trục.
b. Thân nơ ron. d. Hệ thần kinh sinh dưỡng.
Câu 4: Giấc ngủ có nghĩa quan trọng đối với sức khỏe là:
a. Giấc ngủ làm giảm mọi hoạt động của cơ thể, tiết kiệm được năng lượng
b. Giấc ngủ là một quá trình ức chế của bộ não đảm bảo phục hồi khả năng hoạt động của hệ thần kinh
c. Giác ngủ giúp hệ thần kinh điều khiển mọi hoạt động của cơ thể có hiệu quả hơn
d. Cả a, b, c đều đúng
2/ Nối các ý cột B phù hợp với cột A, ghi kết quả vào cột C (1đ):
Cột A (Các loại hoocmôn)
Cột B ( Tác dụng)
Cột C
1) Insulin
2) Glucagôn
3) Ơstrôgen
4) Testôstêrôn
a) Gây những biến đổi cơ thể ở tuổi dậy thì của nữ
b) Làm tăng đường huyết khi đường huyết giảm
c) Làm giảm đường huyết khi đường huyết tăng
d) Gây những biến đổi cơ thể ở tuổi dậy thì của nam
1:............
2:............3:............4:............
II/ Phần tự luận (7đ):
1. Nguyên nhân nào dẫn đến những biến đổi của cơ thể ở tuổi dậy thì của nam và nữ (ở tuổi vị thành niên) trong những biến đổi đó, biến đổi nào quan trọng nhất cần lưu ý?(2đ)
2Theo em có những chất kích thích và chất gây nghiện nào ảnh hưởng đến hệ thần kinh? Hãy cho biết tác hại của chúng đối với hệ thần kinh?(2đ)
3. Nêu rõ những ảnh hưởng của có thai sớm, ngoài ý muốn ở tuổi vị thành niên? Phải làm gì để tránh mang thai ngoài ý muốn ở tuổi vị thành niên?(3đ)
C. Đáp án
I. Phần trắc nghiệm khách quan (3đ)
1/ Khoanh tròn chữ cái cho câu trả lời đúng (2đ):
1-b 2-c 3-d 4-b
2/ Nối các ý cột B phù hợp với cột A, ghi kết quả vào cột C (1đ):
1-c 2-b 3-a 4- d
II. Phần tự luận (7đ)
Câu 1 (1đ):
- Nguyên nhân dẫn đến những biến đổi của cơ thể ở tuổi dậy thì là do các hoocmôn testôstêrôn (ở nam) và ơstrôgen (ở nữ) gây nên (1đ)
- Trong đó, biến đổi quan trọng nhất là dấu hiệu chứng tỏ đã có khả năng sinh sản (xuất tinh lần đầu ở nam và hành kinh lần đầu ở nữ)(1đ)
Câu 2 (2đ):
* Các chất kích thích: (1đ)
- Nước chè, cà phê,...thường kích thích làm thần kinh căng thẳng gây khó
Môn: Sinh học 8
Thời gian: 45 phút
A/ Ma trận
Các chủ đề chính
Mức độ nội dung
Tổng
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
TNKQ
TL
TNKQ
TL
TNKQ
TL
Chức năng hệ thần kinh sinh dưỡng
0,5(đ)
0,5
Vệ sinh hệ thần kinh
0,5(đ)
2(đ)
2,5
Tuyến yên, sự điều hòa phối hợp hoạt động của các tuyến nội tiết
0,5(đ)
0,5(đ)
1
Chức năng của hoocmon của các tuyến nội tiết
1(đ)
(2đ)
3
Những nguy cơ khi có thai ở tuổi vị thành niên
(2đ)
1(đ)
3
Tổng
1,5
1,5
4
3
10
B/ Đề ra:
I/ Phần trắc nghiệm khách quan (3đ):
1/ Khoanh tròn chữ cái cho câu trả lời đúng (2đ):
Câu 1. Trong các tuyến nội tiết sau đây tuyến nào quan trọng và giữ vai trò chỉ đạo hoạt động hầu hết các tuyến nội tiết khác?
a. Tuyến giáp b. Tuyến yên c. Tuyến tuỵ d. Tuyến trên thận
Câu 2: Các tuyến nội tiết được điều hòa bởi:
a. Bán cầu đại não c. Cơ chế tự điều hòa nhờ thông tin ngược
b. Tủy sống d. Bán cầu tiểu não
Câu 3: Điều khiển hoạt động của các nội quan như tuần hoàn, hô hấp, tiêu hoá, bài tiết và sinh dục là do:
a. Hệ thần kinh vận động. c. Sợi trục.
b. Thân nơ ron. d. Hệ thần kinh sinh dưỡng.
Câu 4: Giấc ngủ có nghĩa quan trọng đối với sức khỏe là:
a. Giấc ngủ làm giảm mọi hoạt động của cơ thể, tiết kiệm được năng lượng
b. Giấc ngủ là một quá trình ức chế của bộ não đảm bảo phục hồi khả năng hoạt động của hệ thần kinh
c. Giác ngủ giúp hệ thần kinh điều khiển mọi hoạt động của cơ thể có hiệu quả hơn
d. Cả a, b, c đều đúng
2/ Nối các ý cột B phù hợp với cột A, ghi kết quả vào cột C (1đ):
Cột A (Các loại hoocmôn)
Cột B ( Tác dụng)
Cột C
1) Insulin
2) Glucagôn
3) Ơstrôgen
4) Testôstêrôn
a) Gây những biến đổi cơ thể ở tuổi dậy thì của nữ
b) Làm tăng đường huyết khi đường huyết giảm
c) Làm giảm đường huyết khi đường huyết tăng
d) Gây những biến đổi cơ thể ở tuổi dậy thì của nam
1:............
2:............3:............4:............
II/ Phần tự luận (7đ):
1. Nguyên nhân nào dẫn đến những biến đổi của cơ thể ở tuổi dậy thì của nam và nữ (ở tuổi vị thành niên) trong những biến đổi đó, biến đổi nào quan trọng nhất cần lưu ý?(2đ)
2Theo em có những chất kích thích và chất gây nghiện nào ảnh hưởng đến hệ thần kinh? Hãy cho biết tác hại của chúng đối với hệ thần kinh?(2đ)
3. Nêu rõ những ảnh hưởng của có thai sớm, ngoài ý muốn ở tuổi vị thành niên? Phải làm gì để tránh mang thai ngoài ý muốn ở tuổi vị thành niên?(3đ)
C. Đáp án
I. Phần trắc nghiệm khách quan (3đ)
1/ Khoanh tròn chữ cái cho câu trả lời đúng (2đ):
1-b 2-c 3-d 4-b
2/ Nối các ý cột B phù hợp với cột A, ghi kết quả vào cột C (1đ):
1-c 2-b 3-a 4- d
II. Phần tự luận (7đ)
Câu 1 (1đ):
- Nguyên nhân dẫn đến những biến đổi của cơ thể ở tuổi dậy thì là do các hoocmôn testôstêrôn (ở nam) và ơstrôgen (ở nữ) gây nên (1đ)
- Trong đó, biến đổi quan trọng nhất là dấu hiệu chứng tỏ đã có khả năng sinh sản (xuất tinh lần đầu ở nam và hành kinh lần đầu ở nữ)(1đ)
Câu 2 (2đ):
* Các chất kích thích: (1đ)
- Nước chè, cà phê,...thường kích thích làm thần kinh căng thẳng gây khó
* Một số tài liệu cũ có thể bị lỗi font khi hiển thị do dùng bộ mã không phải Unikey ...
Người chia sẻ: Hải Nguyên Văn
Dung lượng: 67,00KB|
Lượt tài: 0
Loại file: doc
Nguồn : Chưa rõ
(Tài liệu chưa được thẩm định)