đề thi chuyên
Chia sẻ bởi Nguyễn Phương Chi |
Ngày 14/10/2018 |
26
Chia sẻ tài liệu: đề thi chuyên thuộc Vật lí 9
Nội dung tài liệu:
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TỈNH ĐĂK NễNG
Kè THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT
Khúa ngày 22 thỏng 6 năm 2011
MễN THI: VẬT Lí (CHUYấN)
Thời gian: 150 phỳt (Khụng kể thời gian giao đề)
Câu 1: (2,0 điểm).
Một ô tô chuyển động thẳng đều với vận tốc v1 = 80km/h trên nửa đoạn đường đầu tiên AI. Nửa thời gian đầu để đi đoạn đường còn lại IB với vận tốc v2 = 60km/h và nửa thời gian sau đi với vận tốc v3 = 40km/h. Tính vận tốc trung bình của ô tô trên cả quãng đường AB.
Câu 2: (2,0 điểm)
Người ta đổ m1 gam nước nóng vào m2 gam nước lạnh thì thấy khi cân bằng nhiệt, nhiệt độ của nước lạnh tăng 100C. Biết độ chênh lệch nhiệt độ ban đầu của nước nóng và nước lạnh là 700C. Bỏ qua mọi sự mất mát về nhiệt.
Tìm tỷ số .
Nếu đổ thêm m1 gam nước nóng nữa vào hỗn hợp mà ta vừa thu được, khi có cân bằng nhiệt thì nhiệt độ hỗn hợp đó tăng thêm bao nhiêu độ?
Câu 3: (3,0 điểm)
Cho mạch điện như hình vẽ: R1 = R2 = R3 = R4 = 15Ω; UAB = 60V. Tính RAB và cường độ dòng điện qua R2 trong các trường hợp:
K1, K2 cùng ngắt.
K1 ngắt, K2 đóng.
K1, K2 cùng đóng.
Câu 4: (2,0 điểm).
Vật thật AB = 2cm có dạng mũi tên, được đặt trên trục chính và vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ tiêu cự 20cm và cách quang tâm O của thấu kính một đoạn 10cm. Xác định tính chất, vị trí, độ lớn của ảnh và vẽ ảnh.
Câu 5: (1,0 điểm).
Một máy biến thế gồm có cuộn sơ cấp 300 vòng, cuộn thứ cấp 1500 vòng. Biết hiệu điện thế hai đầu cuộn sơ cấp là 120V.
Tính hiệu điện thế ở hai đầu cuộn thứ cấp.
Tính cường độ dòng điện I2 ở cuộn thứ cấp nếu cường độ dòng điện ở cuộn sơ cấp là I1 = 2A. Bỏ qua hao phí năng lượng qua máy biến thế.
-----Hết------
(Giám thị không giải thích gì thêm).
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TỈNH ĐĂK NễNG
HƯỚNG DẪN CHẤM MễN VẬT LÍ
Khúa ngày 22 thỏng 6 năm 2011
MễN THI: VẬT Lí
Câu 1:
(2,0điểm)
t1=
t2 =
vtb= = 61,5km/h
0,5điểm
0,5điểm
1,0điểm
Câu 2:
(2,0điểm)
a. Vì nước lạnh tăng 100C nên nước nóng giảm 600C.
Qthu = Qtỏa m2.c.10 = m1.c.60 .
b. Khối lượng của hỗn hợp thu được là m = m1 + m2 = 7m1.
Hỗn hợp tăng thêm Δt10C, nước nóng giảm đi Δt20C.
Chênh lệch nhiệt độ ban đầu của nước nóng và hỗn hợp là 600C
Δt1 + Δt2 = 60. (1)
Mặt khác Qthu = Qtỏam.c.Δt1 = m1.c.Δt2
7m1.c.Δt1 = m1.c.Δt27Δt1 = Δt2 (2)
Thay (2) vào (1) 8Δt1 = 60 Δt1 = 7,50C.
1,0điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
Câu 3:
(3,0điểm)
a. (R1) nt (R2) nt (R3) nt (R4)
RAB = R1 + R2 + R3 + R4 = 60Ω
b. (R1) nt (R2)
RAB = R1 + R2 = 30Ω.
c. Vẽ lại mạch điện
(R1) nt (R2 // R3 // R4)
R234 = = 5 Ω.
RAB = R1 + R234 = 20 Ω.
U2 = U234 = I234.R234 = 3.5 = 15 V.
0,5 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
0,25điểm
0,25điểm
Câu 4:
(2,0điểm)
d’= = -20cm
Ảnh ảo, cách thấu kính 20cm
Độ lớn của ảnh gấp 2 lần vật
và bằng 4 cm.
Vẽ ảnh đúng tỉ lệ.
0,5điểm
0,5điểm
0,5điểm
0,5điểm
Câu 5:
(1,0điểm)
a.
U2 = 600 V.
b. U1.I1 = U2
TỈNH ĐĂK NễNG
Kè THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT
Khúa ngày 22 thỏng 6 năm 2011
MễN THI: VẬT Lí (CHUYấN)
Thời gian: 150 phỳt (Khụng kể thời gian giao đề)
Câu 1: (2,0 điểm).
Một ô tô chuyển động thẳng đều với vận tốc v1 = 80km/h trên nửa đoạn đường đầu tiên AI. Nửa thời gian đầu để đi đoạn đường còn lại IB với vận tốc v2 = 60km/h và nửa thời gian sau đi với vận tốc v3 = 40km/h. Tính vận tốc trung bình của ô tô trên cả quãng đường AB.
Câu 2: (2,0 điểm)
Người ta đổ m1 gam nước nóng vào m2 gam nước lạnh thì thấy khi cân bằng nhiệt, nhiệt độ của nước lạnh tăng 100C. Biết độ chênh lệch nhiệt độ ban đầu của nước nóng và nước lạnh là 700C. Bỏ qua mọi sự mất mát về nhiệt.
Tìm tỷ số .
Nếu đổ thêm m1 gam nước nóng nữa vào hỗn hợp mà ta vừa thu được, khi có cân bằng nhiệt thì nhiệt độ hỗn hợp đó tăng thêm bao nhiêu độ?
Câu 3: (3,0 điểm)
Cho mạch điện như hình vẽ: R1 = R2 = R3 = R4 = 15Ω; UAB = 60V. Tính RAB và cường độ dòng điện qua R2 trong các trường hợp:
K1, K2 cùng ngắt.
K1 ngắt, K2 đóng.
K1, K2 cùng đóng.
Câu 4: (2,0 điểm).
Vật thật AB = 2cm có dạng mũi tên, được đặt trên trục chính và vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ tiêu cự 20cm và cách quang tâm O của thấu kính một đoạn 10cm. Xác định tính chất, vị trí, độ lớn của ảnh và vẽ ảnh.
Câu 5: (1,0 điểm).
Một máy biến thế gồm có cuộn sơ cấp 300 vòng, cuộn thứ cấp 1500 vòng. Biết hiệu điện thế hai đầu cuộn sơ cấp là 120V.
Tính hiệu điện thế ở hai đầu cuộn thứ cấp.
Tính cường độ dòng điện I2 ở cuộn thứ cấp nếu cường độ dòng điện ở cuộn sơ cấp là I1 = 2A. Bỏ qua hao phí năng lượng qua máy biến thế.
-----Hết------
(Giám thị không giải thích gì thêm).
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TỈNH ĐĂK NễNG
HƯỚNG DẪN CHẤM MễN VẬT LÍ
Khúa ngày 22 thỏng 6 năm 2011
MễN THI: VẬT Lí
Câu 1:
(2,0điểm)
t1=
t2 =
vtb= = 61,5km/h
0,5điểm
0,5điểm
1,0điểm
Câu 2:
(2,0điểm)
a. Vì nước lạnh tăng 100C nên nước nóng giảm 600C.
Qthu = Qtỏa m2.c.10 = m1.c.60 .
b. Khối lượng của hỗn hợp thu được là m = m1 + m2 = 7m1.
Hỗn hợp tăng thêm Δt10C, nước nóng giảm đi Δt20C.
Chênh lệch nhiệt độ ban đầu của nước nóng và hỗn hợp là 600C
Δt1 + Δt2 = 60. (1)
Mặt khác Qthu = Qtỏam.c.Δt1 = m1.c.Δt2
7m1.c.Δt1 = m1.c.Δt27Δt1 = Δt2 (2)
Thay (2) vào (1) 8Δt1 = 60 Δt1 = 7,50C.
1,0điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
Câu 3:
(3,0điểm)
a. (R1) nt (R2) nt (R3) nt (R4)
RAB = R1 + R2 + R3 + R4 = 60Ω
b. (R1) nt (R2)
RAB = R1 + R2 = 30Ω.
c. Vẽ lại mạch điện
(R1) nt (R2 // R3 // R4)
R234 = = 5 Ω.
RAB = R1 + R234 = 20 Ω.
U2 = U234 = I234.R234 = 3.5 = 15 V.
0,5 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
0,25điểm
0,25điểm
Câu 4:
(2,0điểm)
d’= = -20cm
Ảnh ảo, cách thấu kính 20cm
Độ lớn của ảnh gấp 2 lần vật
và bằng 4 cm.
Vẽ ảnh đúng tỉ lệ.
0,5điểm
0,5điểm
0,5điểm
0,5điểm
Câu 5:
(1,0điểm)
a.
U2 = 600 V.
b. U1.I1 = U2
* Một số tài liệu cũ có thể bị lỗi font khi hiển thị do dùng bộ mã không phải Unikey ...
Người chia sẻ: Nguyễn Phương Chi
Dung lượng: 101,29KB|
Lượt tài: 3
Loại file: doc
Nguồn : Chưa rõ
(Tài liệu chưa được thẩm định)