Bài Tập Toán lớp 5 p2
Chia sẻ bởi Nguyễn Văn Đông |
Ngày 09/10/2018 |
64
Chia sẻ tài liệu: Bài Tập Toán lớp 5 p2 thuộc Toán học 5
Nội dung tài liệu:
Câu 1: (5 điểm)
Hai thành phố A và B cách nhau 168km. Một xe máy đi từ A đến B với vận tốc 48 km/giờ. Vậy sau khi khởi hành 1 giờ 12 phút thì xe cách B km.
Câu 2: (5 điểm)
Quãng đường
182km
Vận tốc
52 km/giờ
Thời gian
giờ
Câu 3: (5 điểm)
Một quãng đường dài 150km. Một ô tô đi từ A đến B với vận tốc 45 km/giờ, cùng lúc đó 1 xe máy đi từ B đến A với vận tốc 35 km/giờ. Vậy hai xe gặp nhau sau giờ.
Câu 4: (5 điểm)
Lúc 8 giờ 15 phút, hai ô tô khởi hành cùng 1 lúc, một xe đi từ A đến B với vận tốc 60 km/giờ, một xe đi từ B đến A với vận tốc 65 km/giờ. Vậy quãng đường AB dài km biết hai xe gặp nhau lúc 10 giờ 57 phút.
Câu 5: (5 điểm)
An đi xe đạp từ A đến B. Sau khi đi với vận tốc 18 km/giờ trong 1 giờ 12 phút thì An đi tiếp bằng xe máy với vận tốc 32 km/giờ trong 2 giờ. Vậy quãng đường AB dài km.
Câu 6: (5 điểm)
Một ô tô đi hết quãng đường AB với vận tốc 36 km/giờ trong 1,5 giờ. Vậy để đi hết quãng đường đó trong 2,5 giờ thì ô tô đó phải đi với vận tốc km/giờ.
Câu 7: (5 điểm)
Lúc 7 giờ 12 phút, một ô tô đi từ A đến B với vận tốc 57 km/giờ. Sau đó 20 phút một ô tô khác cũng đi từ A đến B với vận tốc 72,2 km/giờ đuổi theo ô tô thứ nhất. Vậy thời điểm hai xe gặp nhau là lúc giờ phút.
Câu 8: (5 điểm)
Lúc 6 giờ 30 phút một người đi xe máy từ A với vận tốc 35 km/giờ và đến B lúc 10 giờ. Vậy quãng đường AB dài km biết giữa đường người đó dừng lại nghỉ 15 phút.
Câu 9: (5 điểm)
Một ô tô đi quãng đường dài 85km với vận tốc 50 km/giờ và đến B lúc 10 giờ. Vậy nếu ô tô đến B muộn hơn 40 phút thì ô tô phải xuất phát lúc giờ phút.
Câu 10: (5 điểm)
Lúc 8 giờ 15 phút, hai ô tô khởi hành cùng 1 lúc, một xe đi từ A đến B với vận tốc 60 km/giờ, một xe đi từ B đến A với vận tốc 65 km/giờ. Vậy quãng đường AB dài km biết hai xe gặp nhau lúc 10 giờ 57 phút.
Câu 11: (5 điểm)
Lúc 7 giờ một người đi xe máy từ A đến B lúc 8 giờ 45 phút. Vậy vận tốc của người đó là km/giờ biết quãng đường AB dài 56km.
Hai thành phố A và B cách nhau 168km. Một xe máy đi từ A đến B với vận tốc 48 km/giờ. Vậy sau khi khởi hành 1 giờ 12 phút thì xe cách B km.
Câu 2: (5 điểm)
Quãng đường
182km
Vận tốc
52 km/giờ
Thời gian
giờ
Câu 3: (5 điểm)
Một quãng đường dài 150km. Một ô tô đi từ A đến B với vận tốc 45 km/giờ, cùng lúc đó 1 xe máy đi từ B đến A với vận tốc 35 km/giờ. Vậy hai xe gặp nhau sau giờ.
Câu 4: (5 điểm)
Lúc 8 giờ 15 phút, hai ô tô khởi hành cùng 1 lúc, một xe đi từ A đến B với vận tốc 60 km/giờ, một xe đi từ B đến A với vận tốc 65 km/giờ. Vậy quãng đường AB dài km biết hai xe gặp nhau lúc 10 giờ 57 phút.
Câu 5: (5 điểm)
An đi xe đạp từ A đến B. Sau khi đi với vận tốc 18 km/giờ trong 1 giờ 12 phút thì An đi tiếp bằng xe máy với vận tốc 32 km/giờ trong 2 giờ. Vậy quãng đường AB dài km.
Câu 6: (5 điểm)
Một ô tô đi hết quãng đường AB với vận tốc 36 km/giờ trong 1,5 giờ. Vậy để đi hết quãng đường đó trong 2,5 giờ thì ô tô đó phải đi với vận tốc km/giờ.
Câu 7: (5 điểm)
Lúc 7 giờ 12 phút, một ô tô đi từ A đến B với vận tốc 57 km/giờ. Sau đó 20 phút một ô tô khác cũng đi từ A đến B với vận tốc 72,2 km/giờ đuổi theo ô tô thứ nhất. Vậy thời điểm hai xe gặp nhau là lúc giờ phút.
Câu 8: (5 điểm)
Lúc 6 giờ 30 phút một người đi xe máy từ A với vận tốc 35 km/giờ và đến B lúc 10 giờ. Vậy quãng đường AB dài km biết giữa đường người đó dừng lại nghỉ 15 phút.
Câu 9: (5 điểm)
Một ô tô đi quãng đường dài 85km với vận tốc 50 km/giờ và đến B lúc 10 giờ. Vậy nếu ô tô đến B muộn hơn 40 phút thì ô tô phải xuất phát lúc giờ phút.
Câu 10: (5 điểm)
Lúc 8 giờ 15 phút, hai ô tô khởi hành cùng 1 lúc, một xe đi từ A đến B với vận tốc 60 km/giờ, một xe đi từ B đến A với vận tốc 65 km/giờ. Vậy quãng đường AB dài km biết hai xe gặp nhau lúc 10 giờ 57 phút.
Câu 11: (5 điểm)
Lúc 7 giờ một người đi xe máy từ A đến B lúc 8 giờ 45 phút. Vậy vận tốc của người đó là km/giờ biết quãng đường AB dài 56km.
* Một số tài liệu cũ có thể bị lỗi font khi hiển thị do dùng bộ mã không phải Unikey ...
Người chia sẻ: Nguyễn Văn Đông
Dung lượng: 27,01KB|
Lượt tài: 0
Loại file: docx
Nguồn : Chưa rõ
(Tài liệu chưa được thẩm định)