Bài 2. Trường từ vựng
Chia sẻ bởi Võ Quốc Việt |
Ngày 02/05/2019 |
37
Chia sẻ tài liệu: Bài 2. Trường từ vựng thuộc Ngữ văn 8
Nội dung tài liệu:
CHÚC CÁC EM
HỌC TẬP TỐT
TIẾT 7
Trường từ vựng
KiỂM TRA BÀI CŨ
a/ Thế nào là cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ?
(Ghi nhớ, SGK tr 10)
b/ Cho các từ: cây, cỏ, hoa
Hãy tìm các từ ngữ có phạm vi nghĩa hẹp hơn “cây, cỏ, hoa” và từ ngữ có nghĩa rộng hơn 3 từ đó?
Những từ in đậm ở đoạn trích trong SGK có nét nghĩa chung nào?
Mặt, mắt, da, gò má, đùi, đầu, cánh tay, miệng
=> Có nét chung về nghĩa: chỉ bộ phận cơ thể con người.
Trong đoạn trích còn có những từ ngữ nào cũng có một nét nghĩa chung?
Tôi, mẹ tôi, cô tôi
=> Có nét chung về nghĩa: chỉ những người ruột thịt.
Trường từ vựng là tập hợp của những từ có ít nhất một nét chung về nghĩa.
Lưu ý: SGK trang 21,22
.
3.Lưu ý:
người
bộ phận cơ thể:
đầu, chân, tay, mặt, mũi ,tai, tóc, răng, miệng…
Hoạt động:
ăn, uống ngủ, đấm , đá, học
đi, chạy, gọi, hát…
Giới tính:
Nam, nữ, trai, gái, đàn ông, đàn bà
tâm trạng:
vui, buồn, lo lắng,
đau khổ, phẫn uất, phấn khởi…
tính cách:
hiền, ác, sởi lởi, bủn xỉn, keo kiệt, thâm hiểm…
khả năng
giỏi, dốt, nhanh nhạy…
nghề nghiệp
kỹ sư, bác sĩ, giáo viên, công nhân, nông dân,ngư nghiệp…
Một trường từ vựng có thể có nhiều trường từ vựng nhỏ.
TT
DT
ĐT
ĐT
DT
TT
DT
b. Một trường từ vựng có thể bao gồm những từ khác biệt nhau về từ loại.
ngọt
trường mùi vị
trường âm thanh
trường thời tiết
(cùng trường với cay, đắng, chát, thơm)
(cùng trường với the thé, êm dịu, chối tai)
( trong rét ngọt,cùng trường với hanh, ẩm, giá…)
c. Do hiện tượng nhiều nghĩa, một từ có thể thuộc nhiều trường từ vựng khác nhau.
tưởng, mừng, cậu, cậu Vàng, ngoan
trường người chuyển sang trường thú vật để nhân hoá
tăng tính nghệ thuật cho ngôn từ và khả năng diễn đạt
II. LUYỆN TẬP:
1. Các từ thuộc trường từ vựng người ruột thịt: tôi, thầy tôi, mẹ tôi, cô tôi, anh em tôi.
Bài tập 2: Tên trường từ vựng
a. Lưới, đơm, vó
=> Dụng cụ đánh bắt hải sản
b. Tủ, rương, hòm, va li, chai, lọ
=> vật dụng để chứa
c. đá, đạp, giẫm, xéo
=> hoạt động của chân
d. buồn, vui, phấn khởi, sợ hãi
=> Trạng thái tâm lý
e.hiền lành, độc ác, cởi mở
=> Tính cách
g. Bút máy, bút bi, bút chì
=>dụng cụ để viết
3/ Cc t? in d?m: hoa`i nghi, khinh mi?t, ruơ`ng r~y, thuong yu, ki?nh m?n, ra?p tm
-> thu?c TTV ch? thi d? c?a con ngu?i.
Bài tập4: Trường từ vựng của các từ in đậm trong đoạn trích:
Thái độ tình cảm
Bài tập4: Xếp các từ mũi, nghe, tai, thính, điếc, thơm, rõ, vào đúng trường từ vựngcủa nó theo bảng sau
*5/Tìm trường từ vựng của mỗi từ sau: lưới, lạnh, tấn công (xem vd phân tích từ ngọt ở mục I.2)
@ lưới: trường dụng cụ đánh bắt thuỷ, hải sản: nơm, vó, câu
trường vòng vây (lưới trời…)
trường dụng cụ sinh hoạt (lưới sắt, túi lưới)
trường hệ thống (mạng, đường dây…)
@ lạnh: trường nhiệt độ (lanh cóng, giá lạnh, nóng, ấm…)
trường thái độ, tình cảm (lạnh lùng, lạnh nhạt, tươi, cau có…)
trường cảm giác (sốt, mát…)
@ tấn công: trường chiến tranh (tiêu diệt, phòng ngự…)
trường bệnh tật (ủ, xâm nhập, huỷ diệt…)
6/ Trong đoạn thơ sau, tác giả đã chuyển các từ in đậm từ trường từ vựng nào sang trường từ vựng nào ?
Ruộng rẫy là chiến trường,
Cuốc cày là vũ khí,
Nhà nông là chiến sĩ,
Hậu phương thi đua với tiền phương.
(Hồ Chí Minh)
những từ in đậm được chuyển từ trường quân sự sang trường nông nghiệp.
7/ Viết một đoạn văn có ít nhất 5 từ cùng trường từ vựng “trường học” hoặc “môn bóng đá”
Ngôi trường Phan Chu Trinh thân yêu của em nằm trên đồi thông ở đường Hùng Vương. Mỗi buổi học, gió thổi vào các phòng học thoáng đãng, mát mẻ. Cô giáo chủ nhiệm luôn dạy bảo chúng em phải yêu trường, giữ gìn trường lớp ngày càng sạch đẹp. Mỗi sáng thứ Hai chào cờ, thầy Hiệu trưởng và cô Tổng phụ trách Đội thường nhắc nhở các em về nội qui trường lớp.
Hướng dẫn học ở nhà
Vận dụng kiến thức về trường từ vựng đã học viết một đoạn văn ngắn có sử dụng ít nhất 5 từ thuộc một trường từ vựng nhất định
Soạn bài: - Bố cục của văn bản.
- Đọc văn bản “Người thầy đạo cao đức trọng” và trả lời những câu hỏi sau:
HỌC TẬP TỐT
TIẾT 7
Trường từ vựng
KiỂM TRA BÀI CŨ
a/ Thế nào là cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ?
(Ghi nhớ, SGK tr 10)
b/ Cho các từ: cây, cỏ, hoa
Hãy tìm các từ ngữ có phạm vi nghĩa hẹp hơn “cây, cỏ, hoa” và từ ngữ có nghĩa rộng hơn 3 từ đó?
Những từ in đậm ở đoạn trích trong SGK có nét nghĩa chung nào?
Mặt, mắt, da, gò má, đùi, đầu, cánh tay, miệng
=> Có nét chung về nghĩa: chỉ bộ phận cơ thể con người.
Trong đoạn trích còn có những từ ngữ nào cũng có một nét nghĩa chung?
Tôi, mẹ tôi, cô tôi
=> Có nét chung về nghĩa: chỉ những người ruột thịt.
Trường từ vựng là tập hợp của những từ có ít nhất một nét chung về nghĩa.
Lưu ý: SGK trang 21,22
.
3.Lưu ý:
người
bộ phận cơ thể:
đầu, chân, tay, mặt, mũi ,tai, tóc, răng, miệng…
Hoạt động:
ăn, uống ngủ, đấm , đá, học
đi, chạy, gọi, hát…
Giới tính:
Nam, nữ, trai, gái, đàn ông, đàn bà
tâm trạng:
vui, buồn, lo lắng,
đau khổ, phẫn uất, phấn khởi…
tính cách:
hiền, ác, sởi lởi, bủn xỉn, keo kiệt, thâm hiểm…
khả năng
giỏi, dốt, nhanh nhạy…
nghề nghiệp
kỹ sư, bác sĩ, giáo viên, công nhân, nông dân,ngư nghiệp…
Một trường từ vựng có thể có nhiều trường từ vựng nhỏ.
TT
DT
ĐT
ĐT
DT
TT
DT
b. Một trường từ vựng có thể bao gồm những từ khác biệt nhau về từ loại.
ngọt
trường mùi vị
trường âm thanh
trường thời tiết
(cùng trường với cay, đắng, chát, thơm)
(cùng trường với the thé, êm dịu, chối tai)
( trong rét ngọt,cùng trường với hanh, ẩm, giá…)
c. Do hiện tượng nhiều nghĩa, một từ có thể thuộc nhiều trường từ vựng khác nhau.
tưởng, mừng, cậu, cậu Vàng, ngoan
trường người chuyển sang trường thú vật để nhân hoá
tăng tính nghệ thuật cho ngôn từ và khả năng diễn đạt
II. LUYỆN TẬP:
1. Các từ thuộc trường từ vựng người ruột thịt: tôi, thầy tôi, mẹ tôi, cô tôi, anh em tôi.
Bài tập 2: Tên trường từ vựng
a. Lưới, đơm, vó
=> Dụng cụ đánh bắt hải sản
b. Tủ, rương, hòm, va li, chai, lọ
=> vật dụng để chứa
c. đá, đạp, giẫm, xéo
=> hoạt động của chân
d. buồn, vui, phấn khởi, sợ hãi
=> Trạng thái tâm lý
e.hiền lành, độc ác, cởi mở
=> Tính cách
g. Bút máy, bút bi, bút chì
=>dụng cụ để viết
3/ Cc t? in d?m: hoa`i nghi, khinh mi?t, ruơ`ng r~y, thuong yu, ki?nh m?n, ra?p tm
-> thu?c TTV ch? thi d? c?a con ngu?i.
Bài tập4: Trường từ vựng của các từ in đậm trong đoạn trích:
Thái độ tình cảm
Bài tập4: Xếp các từ mũi, nghe, tai, thính, điếc, thơm, rõ, vào đúng trường từ vựngcủa nó theo bảng sau
*5/Tìm trường từ vựng của mỗi từ sau: lưới, lạnh, tấn công (xem vd phân tích từ ngọt ở mục I.2)
@ lưới: trường dụng cụ đánh bắt thuỷ, hải sản: nơm, vó, câu
trường vòng vây (lưới trời…)
trường dụng cụ sinh hoạt (lưới sắt, túi lưới)
trường hệ thống (mạng, đường dây…)
@ lạnh: trường nhiệt độ (lanh cóng, giá lạnh, nóng, ấm…)
trường thái độ, tình cảm (lạnh lùng, lạnh nhạt, tươi, cau có…)
trường cảm giác (sốt, mát…)
@ tấn công: trường chiến tranh (tiêu diệt, phòng ngự…)
trường bệnh tật (ủ, xâm nhập, huỷ diệt…)
6/ Trong đoạn thơ sau, tác giả đã chuyển các từ in đậm từ trường từ vựng nào sang trường từ vựng nào ?
Ruộng rẫy là chiến trường,
Cuốc cày là vũ khí,
Nhà nông là chiến sĩ,
Hậu phương thi đua với tiền phương.
(Hồ Chí Minh)
những từ in đậm được chuyển từ trường quân sự sang trường nông nghiệp.
7/ Viết một đoạn văn có ít nhất 5 từ cùng trường từ vựng “trường học” hoặc “môn bóng đá”
Ngôi trường Phan Chu Trinh thân yêu của em nằm trên đồi thông ở đường Hùng Vương. Mỗi buổi học, gió thổi vào các phòng học thoáng đãng, mát mẻ. Cô giáo chủ nhiệm luôn dạy bảo chúng em phải yêu trường, giữ gìn trường lớp ngày càng sạch đẹp. Mỗi sáng thứ Hai chào cờ, thầy Hiệu trưởng và cô Tổng phụ trách Đội thường nhắc nhở các em về nội qui trường lớp.
Hướng dẫn học ở nhà
Vận dụng kiến thức về trường từ vựng đã học viết một đoạn văn ngắn có sử dụng ít nhất 5 từ thuộc một trường từ vựng nhất định
Soạn bài: - Bố cục của văn bản.
- Đọc văn bản “Người thầy đạo cao đức trọng” và trả lời những câu hỏi sau:
* Một số tài liệu cũ có thể bị lỗi font khi hiển thị do dùng bộ mã không phải Unikey ...
Người chia sẻ: Võ Quốc Việt
Dung lượng: |
Lượt tài: 1
Loại file:
Nguồn : Chưa rõ
(Tài liệu chưa được thẩm định)