Trọn bộ bài tập hóa học 10
Chia sẻ bởi Trịnh Minh Nam |
Ngày 26/04/2019 |
39
Chia sẻ tài liệu: trọn bộ bài tập hóa học 10 thuộc Tiếng Anh 11
Nội dung tài liệu:
Ngày soạn: 3/9/2006
Tuần 1 tiết 1.
ÔN TẬP
I. Mục tiêu:
1. Giúp học sinh hệ thống lại các kiến thức đã học ơ THCS có liên quan trực tiếp đến chương trình lớp 10.
2. Phân biệt các khái niệm cơ bản và trừu tượng: Nguyên tử, phân tử, nguyên tố hoá học, đơn chất, hợp chất, nguyên chất và hỗn hợp.
3. Rèn luyện kĩ năng lập công thức,tính theo công thức và phương trình phản ứng,tỉ khối của chất khí.
4. Rèn luyện kĩ năng chuyển đổi giữa khối lượng mol,khối lượng chất, số mol, thể tích chất khí ở đkc, và số ,mol phân tử chất.
II. Chuẩn bị:
1. Hệ thống bài ập và câu hỏi gợi ý.
2. Học sinh ôn tập các kiến thức thông qua giải bài tập.
III. Phương pháp.
Sử dụng phương pháp đàm thoại nêu vấn đề đồng thời thông qua giải bài tập giúp học sinh củ cố, ôn lại kiến thức đã học có liên quan đená chương trình lớp 10.
IV. Các bước lên lớp.
1. Oån định.
Bài mới.
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
Hoạt động 1: ôn các khái niệm cơ bản.
Gv: yêu cầu hoc sinh nhắc lại các khái niệm: nguyên tử, nguyên tố hoá học, phân tử, đơn chất họp chất, nguyên chất hỗn hợp.lấy vd.
Gv: yêu cầu học sinh đưa ra các mối quan hệ:
m ( M
n ( m
n ( M
n ( V
n ( A
gv: yêu cầu học sinh nhắc lại định nghĩa tỉ khối chất khí.
Hoạt động 2. bài tập áp dụng.
Bài 1: Xác định khối lượng mol của chất X biết rằng khi hoá hơi 3g X thu được thể tích hơi đúng bằng 1,6g O2 rong cùng điều kiện.
Bài 2: xác định dA/H2 biết ở đktc 5,6 lít khí A có khối lượng 7,5g?
Bài 3: một hỗn hộp X gồm SO2 và O2 có dX/CH4 = 3 . trộn V lít O2 với 20l hỗn hợp X thu được hỗn hợp B có dB/CH4 = 2,5. tính V?
Hoạt động 3: dặn dò.
Nhắc học sinh ôn:
cách tính theo công thức và theo phương trình phản ứngtrong bài toán hoá học
cá công thức về dung dịch: độ tan nồng độ mol/l vàC%.
ÔN TẬP
1. Các khái niệm về chất.
Học sinh phát biêủ và đưa ra vd.
2. mối quan hệ giữa khối lượng mol,khối lượng chất, số mol, thể tích chất khí ở đkc, và số ,mol phân tử chất.
Học sinh ghi các công thức:
n = m/M
=> m = M.n
=> M = m/n
n =V/22,4
V = n.22,4
n = A/N
A = n.N
3. tỉ khối hơi của khí A so với khí B.
dA/B = mA/mB = MA.nA/MBnB = MA/MB
Bài 1:
VX =VO2 => nX = nO=O
3/MX = 1,6/32 => MX = 60
Bài 2: nA = 0,25
MA = 7,5/0,25 = 30
dA/H2 = 30/2 = 15
Bài 3:
MA = 48
MB = (MA.20 + MB.v)/20 +V = 48
V = 20 lít
Ngày soạn: 3/9/2006
Tuần 1 tiết 2.
ÔN TẬP
I. Mục tiêu:
1. Rèn luyện kĩ năng tính theo công thức và theo phương trình.
2. Oân các khái niệm cơ bản về dung dịch và sử dụng thành thạo các công thức tính độ tan, C%, C, khối lượng riêng của dung dịch.
II. Chuẩn bị:
1. Hệ thống bài ập và câu hỏi gợi ý.
2.Học sinh ôn tập các kiến thức thông qua giải bài tập.
III. Phương pháp.
Sử dụng phương pháp đàm thoại nêu vấn đề đồng thời thông qua giải bài tập giúp học sinh củ cố, ôn lại kiến thức đã học có liên quan đená chương trình lớp 10.
IV. Các bước lên lớp.
1. Oån định.
2. Bài mới
Tuần 1 tiết 1.
ÔN TẬP
I. Mục tiêu:
1. Giúp học sinh hệ thống lại các kiến thức đã học ơ THCS có liên quan trực tiếp đến chương trình lớp 10.
2. Phân biệt các khái niệm cơ bản và trừu tượng: Nguyên tử, phân tử, nguyên tố hoá học, đơn chất, hợp chất, nguyên chất và hỗn hợp.
3. Rèn luyện kĩ năng lập công thức,tính theo công thức và phương trình phản ứng,tỉ khối của chất khí.
4. Rèn luyện kĩ năng chuyển đổi giữa khối lượng mol,khối lượng chất, số mol, thể tích chất khí ở đkc, và số ,mol phân tử chất.
II. Chuẩn bị:
1. Hệ thống bài ập và câu hỏi gợi ý.
2. Học sinh ôn tập các kiến thức thông qua giải bài tập.
III. Phương pháp.
Sử dụng phương pháp đàm thoại nêu vấn đề đồng thời thông qua giải bài tập giúp học sinh củ cố, ôn lại kiến thức đã học có liên quan đená chương trình lớp 10.
IV. Các bước lên lớp.
1. Oån định.
Bài mới.
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
Hoạt động 1: ôn các khái niệm cơ bản.
Gv: yêu cầu hoc sinh nhắc lại các khái niệm: nguyên tử, nguyên tố hoá học, phân tử, đơn chất họp chất, nguyên chất hỗn hợp.lấy vd.
Gv: yêu cầu học sinh đưa ra các mối quan hệ:
m ( M
n ( m
n ( M
n ( V
n ( A
gv: yêu cầu học sinh nhắc lại định nghĩa tỉ khối chất khí.
Hoạt động 2. bài tập áp dụng.
Bài 1: Xác định khối lượng mol của chất X biết rằng khi hoá hơi 3g X thu được thể tích hơi đúng bằng 1,6g O2 rong cùng điều kiện.
Bài 2: xác định dA/H2 biết ở đktc 5,6 lít khí A có khối lượng 7,5g?
Bài 3: một hỗn hộp X gồm SO2 và O2 có dX/CH4 = 3 . trộn V lít O2 với 20l hỗn hợp X thu được hỗn hợp B có dB/CH4 = 2,5. tính V?
Hoạt động 3: dặn dò.
Nhắc học sinh ôn:
cách tính theo công thức và theo phương trình phản ứngtrong bài toán hoá học
cá công thức về dung dịch: độ tan nồng độ mol/l vàC%.
ÔN TẬP
1. Các khái niệm về chất.
Học sinh phát biêủ và đưa ra vd.
2. mối quan hệ giữa khối lượng mol,khối lượng chất, số mol, thể tích chất khí ở đkc, và số ,mol phân tử chất.
Học sinh ghi các công thức:
n = m/M
=> m = M.n
=> M = m/n
n =V/22,4
V = n.22,4
n = A/N
A = n.N
3. tỉ khối hơi của khí A so với khí B.
dA/B = mA/mB = MA.nA/MBnB = MA/MB
Bài 1:
VX =VO2 => nX = nO=O
3/MX = 1,6/32 => MX = 60
Bài 2: nA = 0,25
MA = 7,5/0,25 = 30
dA/H2 = 30/2 = 15
Bài 3:
MA = 48
MB = (MA.20 + MB.v)/20 +V = 48
V = 20 lít
Ngày soạn: 3/9/2006
Tuần 1 tiết 2.
ÔN TẬP
I. Mục tiêu:
1. Rèn luyện kĩ năng tính theo công thức và theo phương trình.
2. Oân các khái niệm cơ bản về dung dịch và sử dụng thành thạo các công thức tính độ tan, C%, C, khối lượng riêng của dung dịch.
II. Chuẩn bị:
1. Hệ thống bài ập và câu hỏi gợi ý.
2.Học sinh ôn tập các kiến thức thông qua giải bài tập.
III. Phương pháp.
Sử dụng phương pháp đàm thoại nêu vấn đề đồng thời thông qua giải bài tập giúp học sinh củ cố, ôn lại kiến thức đã học có liên quan đená chương trình lớp 10.
IV. Các bước lên lớp.
1. Oån định.
2. Bài mới
* Một số tài liệu cũ có thể bị lỗi font khi hiển thị do dùng bộ mã không phải Unikey ...
Người chia sẻ: Trịnh Minh Nam
Dung lượng: |
Lượt tài: 2
Loại file:
Nguồn : Chưa rõ
(Tài liệu chưa được thẩm định)