ĐỀ ÔN TẬP CUỐI HK II LUYỆN TỪ & CÂU LỚP 5
Chia sẻ bởi Võ Thị Kim Oanh |
Ngày 10/10/2018 |
37
Chia sẻ tài liệu: ĐỀ ÔN TẬP CUỐI HK II LUYỆN TỪ & CÂU LỚP 5 thuộc Tập đọc 5
Nội dung tài liệu:
LUYỆN TẬP ÔN THI CUỐI NĂM – LỚP 52
ĐỀ 22 – MÔN TIẾNG VIỆT
Họ và tên :………………………………………………………
Ngày kiểm tra :…………………………………………………….
(((
Bài tập 1. Cho đoạn thơ:
Trong đêm khuya vắng vẻ
Chú đi tuần đêm nay
Nép mình dưới hàng cây
Gió đông lạnh buốt đôi tay chú rồi!
Rét thì mặc rét cháu ơi!
Chú đi giữ mãi ấm nơi cháu nằm
Câu 1. Tìm trong đoạn thơ, 1 cặp từ đồng nghĩa, 1 cặp từ trái nghĩa.
Câu 2. đi tuần – tuần lễ. Từ gạch dưới là :
A. từ đồng nghĩa B. từ đồng âm C. từ trái nghĩa D. Từ nhiều nghĩa
Câu 3. Từ nào dưới đây thuộc chủ đề “An ninh – Trật tự”
A. đêm khuya B. đi tuần C. vắng vẻ D.Chăm sóc
Bài tập 2. Cho đoạn văn:
Mấy chục năm đã qua, chiếc áo còn nguyên như ngày nào mặc dù cuộc sống của chúng tôi đã có nhiều thay đổi. Chiếc áo đã trở thành kỉ vật thiêng liêng của tôi và cả gia đình tôi.
Câu 1.Các vế trong câu ghép “Mấy chục năm đã qua, chiếc áo còn nguyên như ngày nào mặc dù cuộc sống của chúng tôi đã có nhiều thay đổi.” nối với nhau bằng:
A. dấu phẩy B. quan hệ từ C. cặp quan hệ từ D. cặp từ hô ứng
Câu 2. Quan hệ từ có trong câu văn thứ hai là:
A. tôi, đã, của, và B. tôi, của, và C.của, và D. đã, của, cả
Câu 3. Từ trái nghĩa với từ in đậm trong đoạn văn là:
A. mới B. lành C. cũ C. rách
Bài tập 3. Cho đoạn văn:
Dọc theo bờ vịnh Hạ Long, trên bến Đoan, bến Tàu hay cảng Mới, những đoàn thuyền đánh cá rẽ màn sương bạc nối đuôi nhau cập bến, những cánh buồm ướt át như cánh chim trong mưa. Thuyền lớn mui bằng. Thuyền giã đôi mui cong. Thuyền khu Bốn buồm chữ nhật. Thuyền Vạn Ninh buồm cánh én. Thuyền nào cũng tôm cá đầy khoang. Người ta khiêng từng sọt cá nặng tươi roi rói lên chợ.
Câu 1. Dấu phẩy trong câu đầu tiên có tác dụng gì?
A. ngăn cách các bộ phận cùng chức vụ trong câu B. ngăn cách các vế trong câu ghép
C. ngăn cách trạng ngữ với chủ ngữ - vị ngữ D. Cả 3 ý trên đều đúng
Câu 2. Gạch dưới quan hệ từ trong câu:
Dọc theo bờ vịnh Hạ Long, trên bến Đoan, bến Tàu hay cảng Mới, những đoàn thuyền đánh cá rẽ màn sương bạc nối đuôi nhau cập bến, những cánh buồm ướt át như cánh chim trong mưa.
Câu 3. “Người ta khiêng từng sọt cá nặng tươi roi rói lên chợ.”
Bộ phận làm chủ ngữ trong câu trên là:
A. Người ta B. Người ta khiêng từng sọt cá
C. Người ta khiêng từng sọt cá nặng D. Người ta khiêng từng sọt cá nặng tươi roi rói lên
Câu 4. Các câu trong đoạn văn bài tập 3 liên kết với nhau bằng cách nào?
Bài tập 4. Cho đoạn thơ: Nơi con tàu chào mặt đất
Còi ngân lên khúc giã từ
Cửa sông tiễn người ra biển
Mây trắng lành như phong thư
Câu 1. Trong khổ thơ trên sự vật nào được nhân hóa?
A. con tàu B. cửa sông C. mây trắng D. con tàu, cửa sông, mây trắng
Câu 2. Từ trái nghĩa với từ in đậm trong khổ thơ trên là:
A. rách B. hiền C. dữ D. ác
Câu 3. Dòng nào sau đây chỉ toàn động từ?
A. chào, ngân lên, tiễn, ra B. con tàu, mây, biển, phong thư
C. khúc giã từ, trắng, lành D. Yêu thương, hiền hậu, ngủ
Bài tập 5. Đọc mỗi đoạn văn (a,b,c) và thực nhiện các yêu cầu:
+ Gạch dưới câu ghép trong đoạn văn.
+ Gạch chéo (/) để xác định các vế câu ghép và gạch thêm 1 gạch dưới quan hệ từ (nếu có).
+ Ghi cách nối các vế câu ghép vào chỗ trống trong ngoặc đơn.
a) Và trên nền cát trắng tinh, nơi ngực cô Mai tì xuống đón đường bay của giặc, mọc lên những bông hoa tím. Ngày chiếc máy bay bốc cháy đâm đầu xuống biển cũng là ngày cô Mai hy sinh…Những bông hoa ấy nở, mùi thơm bay về tận làng làm nôn nao cả lòng người những buổi chiều như chiều nay.
(Cách
ĐỀ 22 – MÔN TIẾNG VIỆT
Họ và tên :………………………………………………………
Ngày kiểm tra :…………………………………………………….
(((
Bài tập 1. Cho đoạn thơ:
Trong đêm khuya vắng vẻ
Chú đi tuần đêm nay
Nép mình dưới hàng cây
Gió đông lạnh buốt đôi tay chú rồi!
Rét thì mặc rét cháu ơi!
Chú đi giữ mãi ấm nơi cháu nằm
Câu 1. Tìm trong đoạn thơ, 1 cặp từ đồng nghĩa, 1 cặp từ trái nghĩa.
Câu 2. đi tuần – tuần lễ. Từ gạch dưới là :
A. từ đồng nghĩa B. từ đồng âm C. từ trái nghĩa D. Từ nhiều nghĩa
Câu 3. Từ nào dưới đây thuộc chủ đề “An ninh – Trật tự”
A. đêm khuya B. đi tuần C. vắng vẻ D.Chăm sóc
Bài tập 2. Cho đoạn văn:
Mấy chục năm đã qua, chiếc áo còn nguyên như ngày nào mặc dù cuộc sống của chúng tôi đã có nhiều thay đổi. Chiếc áo đã trở thành kỉ vật thiêng liêng của tôi và cả gia đình tôi.
Câu 1.Các vế trong câu ghép “Mấy chục năm đã qua, chiếc áo còn nguyên như ngày nào mặc dù cuộc sống của chúng tôi đã có nhiều thay đổi.” nối với nhau bằng:
A. dấu phẩy B. quan hệ từ C. cặp quan hệ từ D. cặp từ hô ứng
Câu 2. Quan hệ từ có trong câu văn thứ hai là:
A. tôi, đã, của, và B. tôi, của, và C.của, và D. đã, của, cả
Câu 3. Từ trái nghĩa với từ in đậm trong đoạn văn là:
A. mới B. lành C. cũ C. rách
Bài tập 3. Cho đoạn văn:
Dọc theo bờ vịnh Hạ Long, trên bến Đoan, bến Tàu hay cảng Mới, những đoàn thuyền đánh cá rẽ màn sương bạc nối đuôi nhau cập bến, những cánh buồm ướt át như cánh chim trong mưa. Thuyền lớn mui bằng. Thuyền giã đôi mui cong. Thuyền khu Bốn buồm chữ nhật. Thuyền Vạn Ninh buồm cánh én. Thuyền nào cũng tôm cá đầy khoang. Người ta khiêng từng sọt cá nặng tươi roi rói lên chợ.
Câu 1. Dấu phẩy trong câu đầu tiên có tác dụng gì?
A. ngăn cách các bộ phận cùng chức vụ trong câu B. ngăn cách các vế trong câu ghép
C. ngăn cách trạng ngữ với chủ ngữ - vị ngữ D. Cả 3 ý trên đều đúng
Câu 2. Gạch dưới quan hệ từ trong câu:
Dọc theo bờ vịnh Hạ Long, trên bến Đoan, bến Tàu hay cảng Mới, những đoàn thuyền đánh cá rẽ màn sương bạc nối đuôi nhau cập bến, những cánh buồm ướt át như cánh chim trong mưa.
Câu 3. “Người ta khiêng từng sọt cá nặng tươi roi rói lên chợ.”
Bộ phận làm chủ ngữ trong câu trên là:
A. Người ta B. Người ta khiêng từng sọt cá
C. Người ta khiêng từng sọt cá nặng D. Người ta khiêng từng sọt cá nặng tươi roi rói lên
Câu 4. Các câu trong đoạn văn bài tập 3 liên kết với nhau bằng cách nào?
Bài tập 4. Cho đoạn thơ: Nơi con tàu chào mặt đất
Còi ngân lên khúc giã từ
Cửa sông tiễn người ra biển
Mây trắng lành như phong thư
Câu 1. Trong khổ thơ trên sự vật nào được nhân hóa?
A. con tàu B. cửa sông C. mây trắng D. con tàu, cửa sông, mây trắng
Câu 2. Từ trái nghĩa với từ in đậm trong khổ thơ trên là:
A. rách B. hiền C. dữ D. ác
Câu 3. Dòng nào sau đây chỉ toàn động từ?
A. chào, ngân lên, tiễn, ra B. con tàu, mây, biển, phong thư
C. khúc giã từ, trắng, lành D. Yêu thương, hiền hậu, ngủ
Bài tập 5. Đọc mỗi đoạn văn (a,b,c) và thực nhiện các yêu cầu:
+ Gạch dưới câu ghép trong đoạn văn.
+ Gạch chéo (/) để xác định các vế câu ghép và gạch thêm 1 gạch dưới quan hệ từ (nếu có).
+ Ghi cách nối các vế câu ghép vào chỗ trống trong ngoặc đơn.
a) Và trên nền cát trắng tinh, nơi ngực cô Mai tì xuống đón đường bay của giặc, mọc lên những bông hoa tím. Ngày chiếc máy bay bốc cháy đâm đầu xuống biển cũng là ngày cô Mai hy sinh…Những bông hoa ấy nở, mùi thơm bay về tận làng làm nôn nao cả lòng người những buổi chiều như chiều nay.
(Cách
* Một số tài liệu cũ có thể bị lỗi font khi hiển thị do dùng bộ mã không phải Unikey ...
Người chia sẻ: Võ Thị Kim Oanh
Dung lượng: 41,00KB|
Lượt tài: 0
Loại file: doc
Nguồn : Chưa rõ
(Tài liệu chưa được thẩm định)