Đề Kiểm Tra 1 tiết Ngữ văn 6
Chia sẻ bởi Dương Đức Triệu |
Ngày 17/10/2018 |
39
Chia sẻ tài liệu: Đề Kiểm Tra 1 tiết Ngữ văn 6 thuộc Ngữ văn 6
Nội dung tài liệu:
Ngày soạn :
Ngày thực hiện :
KIỂM TRA 1 TIẾT
Môn: Ngữ văn 6
Tiết: 28
I. Mục đích kiểm tra:
Thu thập thông tin để đánh giá năng lực đọc- hiểu văn bản của học sinh qua một số bài học về truyền thuyết và cổ tích.
II. Hình thức đề kiểm tra:
1. Hình thức:
- Kết hợp trắc nghiệm khách quan và tự luận.
2. Thời gian: 45 Phút.
III. Thiết lập ma trận:
Mức độ
Tên chủ đề
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Cộng
TN
TL
TN
TL
Thấp
Cao
Văn học dân gian
(Truyền thuyết và Cổ tích)
- Nhớ được thể loại truyện.
- Nhớ được các nhân vật trong truyện
- Nhớ được đặc điểm truyện cổ tích, truyền thuyết.
- Hiểu được dụng ý của tác giả; ý nghĩa của hình tượng; giá trị nội dung của truyện.
- Phân biệt được thể loại
truyền thuyết với cổ tích.
- Giải thích được cách hiểu về nguồn gốc ý nghĩa của truyện.
Viết đoạn văn trình bày suy nghĩ về một chi tiết tieu biểu của truyện.
Tổng số câu:
Tổng số điểm:
Tỉ lệ % :
Số câu: 3
Số điểm: 1,5
Tỷ lệ: 15%
Số câu: 3
Số điểm: 1,5
Tỷ lệ: 15%
Số câu: 1
Số điểm: 2
Tỷ lệ: 20%
Số câu: 1
Số điểm: 1
Tỷ lệ: 10%
Số câu: 1
Số điểm: 4
Tỷ lệ: 40%
Số câu: 9
Số điểm: 10
Tỷ lệ 100%
Đề kiểm tra 1 tiết
Môn: ngữ văn 6
Tiết: 28
I. Trắc nghiệm: (3 điểm)
Hãy chọn một phương án đúng (từ câu 1 đến câu 4)
Câu 1: Trong các văn bản sau, văn bản nào là truyền thuyết?
A. Thánh Gióng. C. Thạch Sanh.
B. Em bé thông minh. D. Lợn cưới áo mới.
Câu 2: Sự ra đời kì lạ của Thánh Gióng có ý nghĩa gì?
A. Báo hiệu sự bất thường. B. Báo hiệu sự thông minh.
C. Báo hiệu sự ngốc nghếch. D. Báo hiệu sự phi thường.
Câu 3: Ý nghĩa của hình tượng Thánh Gióng là gì?
A. Là hình tượng người anh hùng trong công cuộc trị thuỷ.
B. Là biểu tượng tiêu biểu, rực rỡ của người anh hùng diệt giặc cứu nước. C Là người anh hùng khai hoang lập địa.
D. Là hình tượng về người dũng sĩ diệt chằn tinh, diệt đại bàng cứu người bị hại, vạch mặt kẻ vong ơn và chống quân xâm lược.
Câu 4: Nhận định nào không đúng về giá trị nội dung của truyện “Thạch Sanh”?
A. Vạch mặt kẻ vong ân, bội nghĩa. .
B. Ca ngợi người dũng sĩ diệt chằn tinh, giết đại bàng cứu người bị hại .
C. Giải thích về sự tích con bọ hung.
D. Thể hiện ước mơ, niềm tin về đạo đức, công lí và nhân đạo, yêu hoà
Câu 5: Nối các nhân vật ở cột (A) tương ứng với các văn bản ở cột (B):
A
B
1. Lí Thông
A. Em bé thông minh
2. Mị Nương
B. Thánh Gióng
3. Vua Hùng thứ 6
C. Sơn Tinh, Thuỷ Tinh
4. Sứ thần
D. Thạch Sanh
E. Thầy bói xem voi
II. Tự luận: (7 điểm)
Câu 1: (2 điểm). So sánh sự giống nhau và khác nhau giữa truyền thuyết và cổ tích?
Câu 2: (1 điểm) . Tác giả dân gian sáng tác câu truyện “Sơn Tinh, Thuỷ Tinh” nhằm mục đích gì?
Câu 3: (4 điểm).Viết một đoạn văn (từ 5-7 câu) nói lên suy nghĩ của em về chi tiết “Tiếng đàn thần kì” trong văn bản “Thạch Sanh”.
………………….Hết……………………
( Đề này có 1 trang)
Đáp án và biểu điểm
Môn: ngữ văn 6
Tiết: 28
I.Trắc nghiệm:
Câu
1
2
3
4
5
Đáp án
A
D
B
C
1-> D
2-> C
3-> B
4-> A
Điểm
0,5
0,5
0,
Ngày thực hiện :
KIỂM TRA 1 TIẾT
Môn: Ngữ văn 6
Tiết: 28
I. Mục đích kiểm tra:
Thu thập thông tin để đánh giá năng lực đọc- hiểu văn bản của học sinh qua một số bài học về truyền thuyết và cổ tích.
II. Hình thức đề kiểm tra:
1. Hình thức:
- Kết hợp trắc nghiệm khách quan và tự luận.
2. Thời gian: 45 Phút.
III. Thiết lập ma trận:
Mức độ
Tên chủ đề
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Cộng
TN
TL
TN
TL
Thấp
Cao
Văn học dân gian
(Truyền thuyết và Cổ tích)
- Nhớ được thể loại truyện.
- Nhớ được các nhân vật trong truyện
- Nhớ được đặc điểm truyện cổ tích, truyền thuyết.
- Hiểu được dụng ý của tác giả; ý nghĩa của hình tượng; giá trị nội dung của truyện.
- Phân biệt được thể loại
truyền thuyết với cổ tích.
- Giải thích được cách hiểu về nguồn gốc ý nghĩa của truyện.
Viết đoạn văn trình bày suy nghĩ về một chi tiết tieu biểu của truyện.
Tổng số câu:
Tổng số điểm:
Tỉ lệ % :
Số câu: 3
Số điểm: 1,5
Tỷ lệ: 15%
Số câu: 3
Số điểm: 1,5
Tỷ lệ: 15%
Số câu: 1
Số điểm: 2
Tỷ lệ: 20%
Số câu: 1
Số điểm: 1
Tỷ lệ: 10%
Số câu: 1
Số điểm: 4
Tỷ lệ: 40%
Số câu: 9
Số điểm: 10
Tỷ lệ 100%
Đề kiểm tra 1 tiết
Môn: ngữ văn 6
Tiết: 28
I. Trắc nghiệm: (3 điểm)
Hãy chọn một phương án đúng (từ câu 1 đến câu 4)
Câu 1: Trong các văn bản sau, văn bản nào là truyền thuyết?
A. Thánh Gióng. C. Thạch Sanh.
B. Em bé thông minh. D. Lợn cưới áo mới.
Câu 2: Sự ra đời kì lạ của Thánh Gióng có ý nghĩa gì?
A. Báo hiệu sự bất thường. B. Báo hiệu sự thông minh.
C. Báo hiệu sự ngốc nghếch. D. Báo hiệu sự phi thường.
Câu 3: Ý nghĩa của hình tượng Thánh Gióng là gì?
A. Là hình tượng người anh hùng trong công cuộc trị thuỷ.
B. Là biểu tượng tiêu biểu, rực rỡ của người anh hùng diệt giặc cứu nước. C Là người anh hùng khai hoang lập địa.
D. Là hình tượng về người dũng sĩ diệt chằn tinh, diệt đại bàng cứu người bị hại, vạch mặt kẻ vong ơn và chống quân xâm lược.
Câu 4: Nhận định nào không đúng về giá trị nội dung của truyện “Thạch Sanh”?
A. Vạch mặt kẻ vong ân, bội nghĩa. .
B. Ca ngợi người dũng sĩ diệt chằn tinh, giết đại bàng cứu người bị hại .
C. Giải thích về sự tích con bọ hung.
D. Thể hiện ước mơ, niềm tin về đạo đức, công lí và nhân đạo, yêu hoà
Câu 5: Nối các nhân vật ở cột (A) tương ứng với các văn bản ở cột (B):
A
B
1. Lí Thông
A. Em bé thông minh
2. Mị Nương
B. Thánh Gióng
3. Vua Hùng thứ 6
C. Sơn Tinh, Thuỷ Tinh
4. Sứ thần
D. Thạch Sanh
E. Thầy bói xem voi
II. Tự luận: (7 điểm)
Câu 1: (2 điểm). So sánh sự giống nhau và khác nhau giữa truyền thuyết và cổ tích?
Câu 2: (1 điểm) . Tác giả dân gian sáng tác câu truyện “Sơn Tinh, Thuỷ Tinh” nhằm mục đích gì?
Câu 3: (4 điểm).Viết một đoạn văn (từ 5-7 câu) nói lên suy nghĩ của em về chi tiết “Tiếng đàn thần kì” trong văn bản “Thạch Sanh”.
………………….Hết……………………
( Đề này có 1 trang)
Đáp án và biểu điểm
Môn: ngữ văn 6
Tiết: 28
I.Trắc nghiệm:
Câu
1
2
3
4
5
Đáp án
A
D
B
C
1-> D
2-> C
3-> B
4-> A
Điểm
0,5
0,5
0,
* Một số tài liệu cũ có thể bị lỗi font khi hiển thị do dùng bộ mã không phải Unikey ...
Người chia sẻ: Dương Đức Triệu
Dung lượng: |
Lượt tài: 0
Loại file:
Nguồn : Chưa rõ
(Tài liệu chưa được thẩm định)
