Chủ đề 3. Tìm hiểu một số nghề thuộc ngành Năng lượng, Bưu chính - Viễn thông, Công nghệ thông tin

Chia sẻ bởi Đỗ Hồng Nhựt | Ngày 11/05/2019 | 200

Chia sẻ tài liệu: Chủ đề 3. Tìm hiểu một số nghề thuộc ngành Năng lượng, Bưu chính - Viễn thông, Công nghệ thông tin thuộc Giáo dục hướng nghiệp 11

Nội dung tài liệu:

Bùi Phước Điền
Chủ Đề 3:
- Ngay sau khi xâm lược nước ta thực dân Pháp thực hiện chính sách vơ vét tài nguyên khoáng sản quí hiếm, đồng thời chúng cũng thành lập Sở Điện Lực và Sở Bưu Điện.
9-1975 Tổng cục dầu khí được thành lập - tiền thân của Tập đoàn dầu khí Việt Nam thành lập.
1. Sơ lược lịch sử phát triển của ngành Năng lượng, Bưu chính - Viễn thông, Công nghệ thông tin:
I. Ý Nghĩa Và Tầm Quan Trọng Của Ngành Năng lươ�ng, Bưu Chính - Viễn Thông, Công Nghệ Thông Tin:
Thuỷ điện Thác Bà
Bưu điện Đắc lắc
Ngành khai thác Than
Một trụ sở của tập đoàn đầ khí Việt Nam
Một giàn khoan khai thác dầu khí trên biển
Ngành Công nghệ thông tin (CNTT) chúng ta mới tiếp cận trong những năm gần đây. CNTT xuất hiện -đánh dấu bước chuyển từ nền kinh tế công nghiệp sang nền KT hậu CN, ngày nay gọi là nền KT tri thức.
2. Ý nghĩa kinh tế - xã hội:
Những thành tựu đã đạt được trong năm 2005:
* Về năng lượng:

+ Sản lượng Than nguyên khai: 34,5 triệu tấn.
+ Sản lượng Than tiêu thụ: 30,2 triệu tấn.
+ Sản lượng Than xuất khẩu: 14,5 triệu tấn.
+ Sản lượng Điện: 46,607 kwh.
+ Sản lượng Dầu thô tăng cao.
I. Ý Nghĩa Và Tầm Quan Trọng Của Ngành Năng lươ�ng, Bưu Chính - Viễn Thông, Công Nghệ Thông Tin:
* Về năng lượng:
Những thành tựu đã đạt được trong năm 2005: *Về năng lượng:
*Về bưu chính- Viễn thông:
2. Ý nghĩa kinh tế - xã hội:

- Việt Nam đã thành công trong chiến lược tăng tốc độ phát triển giai đoạn 1993-2005, tới nay mạng lưới Viễn thông đã được tự động hóa hoàn toàn, với hệ thống chuyển mạng và truyền dẫn kĩ thuật số.
- Tổng số thuê bao điện thoại ở nước ta trong vòng 10 năm qua tăng 34 lần, song mật độ điện thoại năm 2005 là 15,8 máy/ 100 dân ( trong khi các nước phát triển là 40-50 máy/100 dân). Hiện nay 100% xã đã có ĐT và có 2.199.312 thuê bao Internet trên toàn quốc.
* Về công nghệ thông tin:
- Mặc dù là một ngành rất mới đối với nước ta, nhưng chỉ trong thời gian ngắn, hàng triệu máy tính đã được đưa vào sử dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh, đưa vào các cơ quan nhà nước, các đoàn thể, các tổ chức xã hội... Cũng như trong nhiều gia đình đã có máy tính.
- Năm 2005, số máy vi tính đang sử dụng tại Việt Nam khoảng 4-5 triệu chiếc. Cuối 2006, lần đầu tiên Việt Nam đạt 3 tỉ USD doanh thu từ công nghệ thông tin, trong đó xuất khẩu đạt 1,8 tỉ USD
b. Phương hướng phát triển giai đoạn 2006-2010:
* Về Năng lượng đến năm 2010:
+ Dầu khí : Sản lượng khai thác dầu thô đạt 21,6 tr.tấn, khí đạt 13 tỉ m3 .
+ Than: Sản lượng đạt 40-42 tr.tấn than sạch, trong đó dành cho xuất khẩu 9-12 tr.tấn.
+ Điện: Sản lượng điện phát ra khoảng 93 tỉ KWh, giảm tổn thất điện xuống dưới 10%.

2. Ý nghĩa kinh tế - xã hội:

* Về BC-VT:
- Đến 2010 mật độ điện thoại, đạt 35 máy/100 dân và mật độ internet đạt 12,6 thuê bao/100 dân.

* Về CN-TT:
- Tập trung phát triển công nghiệp sản xuất phần mềm phục vụ nhu cầu trong nước và xuất khẩu.
a.Những thành tựu đã đạt được trong năm 2005:
II. ĐẶC ĐIỂM LAO ĐỘNG CỦA CÁC NGHỀ THUỘC NGÀNH NL, BC-VT & CNTT
Câu hỏi 1: Em hãy cho biết đối tượng lao động của ngành NL, BC-VT và CNTT ?
a . Đối tượng lao động của ngành Năng Lượng:
Là than các loại, đất, đá, dầu thô, nước, tạp chất, các nguyên liệu, nhiên liê�u.
1 . Đối tượng lao động:
Của Bưu chính là tem, thư, báo chí, bưu kiện, bưu phẩm, giao dịch bưu điện, dịch vụ điện thoại, dịch vụ internet.
Của Viễn thông là các nguồn thông tin, dữ liệu dưới dạng: văn bản, sơ đồ, tiếng nói, hình ảnh, chữ viết, con số, bản vẽ..
b. Đối tượng lao động của ngành BC-VT.
a . Đối tượng lao động của ngành Năng Lượng:
1 . Đối tượng lao động:
c. Đối tượng lao động của ngành Công nghệ thông tin :
- Là các nguồn thông tin, dữ liệu dưới dạng: chữ viết, con số, văn bản, tiếng nói, hình ảnh, biểu bảng.
b. Đối tượng lao động của ngành BC-VT.
a . Đối tượng lao động của ngành Năng Lượng:
1 . Đối tượng lao động:
Những công việc chủ yếu:
Thăm dò, đánh giá trữ lượng than.
Khai thác và sàng tuyển than để phân loại.
Vận chuyển, nhập kho.
Phân phối, kinh doanh than
2 . Nội dung lao động:
a . Nội dung lao động của ngành Năng Lượng Than:
Câu hỏi 2: Em hãy cho biết nội dung� lao động của ngành Năng lượng , Bưu chính viễn thông và Công nghệ thông tin ?
* Công việc chủ yếu của Bưu chính viễn thông là:
+Nhận chuyển phát thư từ, báo chí, bưu kiện, bưu phẩm, chuyển tiền, thư tín, điện thoại. đến các nơi trong và ngoài nước.
* Các công việc phụ trợ:
+ Thiết kế, lắp đặt, sửa chữa các loại tổng đài.
+Thiết kế, lắp đặt, sửa chữa các mạng lưới điện thoại, fax, email, internet.
2 . Nội dung lao động:
a . Nội dung lao động của ngành Năng Lượng than:
b . Nội dung lao động của ngành Bưu chính - Viễn thông :
- Lắp ráp máy tính điện tử và cung cấp dịch vụ công nghệ thông tin.
-Thực hiện tin học hoá: ứng dụng tin học vào trong các lĩnh vực
-Thực hiện thương mại điện tử: quảng cáo, giao dịch trên mạng.
2 . Nội dung lao động:
a . Nội dung lao động của ngành Năng Lượng than:
b . Nội dung lao động của ngành Bưu chính - Viễn thông :
c . Nội dung lao động của ngành Công nghệ thông tin :
Em hãy tìm các nghề thuộc ngành NL, BC-VT, CNTT có trong ô chữ sau:
Hàng dọc:
1. Khai thác mỏ
6. Bán than
7. Lái máy ủi
8. Hàn điện
9. Bán tem thư
10. S?a chữa cáp
Hàng ngang:
Khoan dầu
Bưu tá
5. Thợ lặn
10. Kỹ sư mạng
Em hãy cho biết các công cụ lao động sau đây thuộc ngành nào ? Bằng cách kết hợp 2 cột với nhau.
CCLĐ thô sơ như : cuốc, xẻng, cào, quang gánh.
CCLĐ cầm tay như : búa, kìm, tuavít, các loại đồng hồ điện, các loại vật liệu kỹ thuật điện.
CCLĐ bằng máy như : máy đào, máy ủi, máy xúc, máy khoan, cần cẩu, tàu chuyên dụng(chở dầu), ô tô tải chuyên dụng, các động cơ điện, máy phát điện.
3 . Công cụ lao động:
a . CCLĐ của ngành Năng lượng Than:
? Chủ yếu là các phương tiện điện tử bao gồm : máy tính điện tử, máy phát thanh, phát hình, tivi, máy vô tuyến điện, các máy điện thoại có dây hoặc không dây, fax, email, internet.
3 . Công cụ lao động:
a . CCLĐ của ngành Năng Lượng than:
b . CCLĐ của ngành Bưu chính - Viễn thông :
Bao gồm:
Các thiết bị phần cứng : máy tính và các thiết bị hổ trợ, các phương tiện truyền thông.
Các loại phần mềm.
3 . Công cụ lao động:
a . CCLĐ của ngành Năng Lượng than:
b . CCLĐ của ngành Bưu chính - Viễn thông :
c . CCLĐ của ngành Công nghệ thông tin :
Các thiết bị máy tính:
III. Các yêu cầu của nghề đối với người lao động:
1. Nhóm nghề Người - Kĩ thuật:
- Là những nghề gắn với việc điều khiển và vận hành các máy công cụ như: Máy khoan, máy ủi, máy xúc, lái ô tô cở lớn; Những nghề vận hành máy phát điện và sửa chữa các thiết bị viễn thông....
Những nghề này đòi hỏi phải có:
+ Thể lực tốt;
+ Tư duy nhanh nhạy để kịp thời phát hiện ra các sự cố hỏng phát ra từ động cơ;
+ Khứu giác tốt để phát hiện ra mùi khét của dây dẫn hoặc mùi xăng, dầu;
+ Sự phối hợp động tác tay chân phải nhuần nhuyễn, tác phong phải nhanh nhẹn, tháo vát, cẩn thận, ngăn nắp....
III. Các yêu cầu của nhóm nghề đối với người lao động:
1. Nhóm nghề Người - Kĩ thuật:
2. Nhóm nghề Người - Dấu hiệu:
Nhóm nghề thuộc ngành CNTT đòi hỏi phải:
+Có trí tưởng tượng tốt;
+Phải có tính tò mò sáng tạo kĩ thuật;
+Có năng lực quan sát để theo dõi các thiết bị điện tử; +Có bàn tay khéo léo, nhẹ nhàng;
+Có tính kiên trì nhẫn nại;
+Có niềm đam mê, tinh thần sáng tạo và phương pháp làm việc với một ê kíp ăn ý. Điều đó sẽ tạo thuận lợi để biến ý tưởng thành sản phẩm.

III. Các yêu cầu của nhóm nghề đối với người lao động:
1. Nhóm nghề Người - Kĩ thuật:
2. Nhóm nghề Người - Dấu hiệu:
3. Nhóm nghề Người - Người:
Đó là nghề dịch vụ của các ngành NL, BCVT, CNTT.
+ĐTLĐ của nhóm nghề này là con người, là khách hàng. +Nhóm nghề này thường xuyên có quan hệ với khách hàng nên nhân viên bán hàng phải luôn niềm nở, lịch sự, tôn trọng khách hàng, lời nói nhẹ nhàng, hấp dẫn, dễ nghe.
+Nhân viên phải có năng lực thuyết phục khách hàng, phải biết kiềm chế trước những tác động tiêu cực từ phía khách hàng.
" khách hàng là thượng đế".


IV. Chống chỉ định y học của các ngành:
1. Ngành Năng lượng:
Người nhỏ bé, thể lực yếu, không chịu được sóng gió.
Hay chóng mặt, buồn nôn, hay bị dị ứng với xăng dầu.
Người bị kém mắt, cận thị, viễn thị.
Người bị bệnh tim, phổi.
Người có tính cẩu thả, luộm thuộm.
IV. Chống chỉ định y học của các ngành:
1. Ngành Năng lượng:
2. Ngành BC - VT và CNTT:
Trình độ học lực kém;
Tri nhớ và tư duy kém phát triển;
Chậm trể trong hành động và trong suy ngĩ;
Hay đãng trí, thích bay nhãy, không chịu ngồi yên một chổ;.
V. Các cơ sở đào tạo và điều kiện tuyển sinh:
1. Ngành Năng lượng:
* Hệ trung cấp:
+ Trường đào tạo nghề mỏ ( Quảng Ninh)
* Hệ Cao đẳng, Đại học:
+ Cao đẳng kỹ thuật mỏ ( Đông Triều- Quảng Ninh)
+ Cao đẳng Công ngiệp Tp. HCM
+ Đại học Mỏ Địa chất ( Đông Triều- Hà Nội)
* Điều kiện tuyển sinh ngành Năng lượng:
+Thí sinh có đủ sức khỏe,
+không rơi vào điều kiện chống chỉ định y học của ngành,
+Tốt nghiệp THPT hoặc tương đưng.
V. Các cơ sở đào tạo và điều kiện tuyển sinh:
1. Ngành Năng lượng:
2. Ngành BC - VT:
* Hệ trung cấp, Cao đẳng, Đại học:
+ Các trường THCN và Cao đẳng nghề.
+ Trường ĐH BC- VT Tp. HCM
* Điều kiện tuyển sinh ngành BC- VT:
Theo quy định của Bộ GD & ĐT và quy định của từng trường.
V. Các cơ sở đào tạo và điều kiện tuyển sinh:
1. Ngành Năng lượng:
2. Ngành BC - VT:
3. Ngành CNTT:
Hầu hết đều có đào tạo ở các trường đều có đào tạo.
* Điều kiện tuyển sinh ngành CN-TT:
Theo quy định của Bộ GD & ĐT và quy định của từng trường.
VI. Triển vọng và nơi làm việc của nghề ngành :
1. Ngành Năng lượng:
Hầu hết làm trong các nhà máy, xí nghiệp điện, các giàn khoan, các mỏ than,.
* Năng lượng là nguồn tài nguyên hết sức quan trọng đối với sự tăng trưởng kinh tế của nước ta.
VI. Triển vọng và nơi làm việc của nghề ngành :
1. Ngành năng lượng:
2. Ngành BC- VT:
Tại các công ty, các bưu điện,..thuộc ngành bưu điện.
* Ngành BC- VT có dự kiến phát triển số điện thoại / 100 dân theo kịp các nước trong khu vực. Bên cạnh đó ngành cũng ứng dụng những công nghệ hiện đại để phục vụ khách hàng và tính toán giảm giá thành,.
VI. Triển vọng và nơi làm việc của nghề ngành :
1. Ngành Năng lượng:
2. Ngành BC- VT:
3. Ngành CNTT:
Sau khi tốt nghiệp ngành CNTT có thể làm trong các doanh nghiệp, các cơ quan nhà nước, trong các văn phòng đại diện, các công ty tin học, có thể đi dạy ( nếu có nghiệp vụ sư phạm).
* Trong vài năm gần đây ngành CNTT đều đứng đầu về nhu cầu tuyển dụng lao động bởi điều kiện kinh tế Việt Nam ổn định và với sự ra đời của nhiều doanh nghiệp...

HẾT















* Một số tài liệu cũ có thể bị lỗi font khi hiển thị do dùng bộ mã không phải Unikey ...

Người chia sẻ: Đỗ Hồng Nhựt
Dung lượng: | Lượt tài: 1
Loại file:
Nguồn : Chưa rõ
(Tài liệu chưa được thẩm định)