Bài 4. Đột biến gen

Chia sẻ bởi Lan Anh | Ngày 08/05/2019 | 48

Chia sẻ tài liệu: Bài 4. Đột biến gen thuộc Sinh học 12

Nội dung tài liệu:

Kiểm tra bài cũ
Câu 1. Thành phần của opêrôn Lac ở E.coli gồm
A. gen điều hòa (R), nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A).
B. gen điều hòa (R), vùng khởi động (P), nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A).
C. vùng khởi động (P), vùng vận hành (O), nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A).
D. gen điều hòa (R), vùng vận hành, nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A).
Kiểm tra bài cũ
Câu 2. Trong cơ chế điều hòa hoạt động gen ở SV nhân sơ, gen điều hòa R có vai trò
A. mang thông tin quy định enzim ARN- pôlimeraza.
B. mang thông tin quy định prôtêin điều hòa.
C. là nơi tiếp xúc với enzim ARN- pôlimeraza.
D. Là nơi liên kết với prôtêin điều hòa.
Câu 3. Trong mô hình điều hòa của Mônô và Jacôp theo Ôperôn Lac, chất cảm ứng là
A. Đường galactôzơ.
B. Đường Lactôzơ.
C. Đường Glucôzơ.
D. Prôtêin ức chế.
Kiểm tra bài cũ
BÀI 4: ĐỘT BIẾN GEN
“Không phải sự nhầm lẫn của tạo hóa”
MỘT SỐ HÌNH ẢNH MINH HỌA VỀ ĐỘT BIẾN
(Đột biến gen gây bệnh bạch tạng)
MỘT SỐ HÌNH ẢNH MINH HỌA VỀ ĐỘT BIẾN
(Nạn nhân của chất độc đioxin ở Việt Nam)
NST
ADN
GEN
VẬT CHẤT DI TRUYỀN
Đột biến là gì? Khái niệm đột biến gen?
I. Khái niệm và các dạng đột biến gen
1. Khái niệm:

- Là những biến đổi trong cấu trúc của gen thường liên quan đến một cặp nu (đột biến điểm) hoặc một số cặp nu.
Đột biến gen có luôn được biểu hiện ra kiểu hình không??
- Thể đột biến: Là những cá thể mang đột biến đã được biểu hiện ra kiểu hình cơ thể
2. Các dạng đột biến gen (xét đột biến điểm)
Các dạng đột biến điểm
I
ADN
mARN
Cặp Nu nào bị biến đổi?
Kể tên những dạng đột biến điểm
2. Các dạng đột biến (xét đột biến điểm)
Đột biến thay thế một cặp nucleotit:
Một cặp nucleotit trong gen khi được thay thế bằng một cặp nucleotit khác → thay đổi trình tự axitamin trong protein → thay đổi chức năng pr.
b. Đột biến thêm hoặc mất 1 cặp nucleotit:
Khi mất hoặc thêm 1 cặp nu trong gen → Mã di truyền bị đọc sai kể từ vị trí sảy ra đột biến → Thay đổi trình tự axitamin và làm thay đổi chức năng pr.
II. Nguyên nhân và cơ chế phát sinh đột biến gen:
1. Nguyên nhân:
- Do các tác nhân vật lý, hoá học, hay sinh học (virut ...) trong ngoại cảnh.
- Do rối loạn quá trình sinh lý, hoá sinh trong tế bào.
2. Cơ chế phát sinh đột biến gen:
Sự kết cặp không đúng trong nhân đôi ADN:
- Các bazơniơ thường tồn tại ở 2 dạng : dạng thường và dạng hiếm. Dạng hiếm có những vị trí liên kết hiđrô bị thay đổi làm cho chúng kết cặp không đúng trong quá trình nhân đôi dẫn đến đột biến gen.
Ví dụ : G* kết cặp với T: biến đổi cặp G - X  A-T
Sơ đồ : G* -X  G* -T  A-T
b) Tác động của các tác nhân gây đột biến:
- Tác nhân vật lí : Tia tử ngoại (UV) có thể làm cho 2 bazơ Timin trên cùng 1 mạch liên kết với nhau  đột biến.
- Tác nhân hoá học : chất 5-brôm uraxin ( 5BU) gây ra dạng đb thay thế cặp A - T bằng cặp G - X.
Sơ đồ : A - T  A - 5BU  G - 5BU G - X
- Tác nhân sinh học: Virut viêm gan B, virut hecpet...
III. Hậu quả và ý nghĩa của đột biến gen:
1. Hậu quả của đột biến gen:
- Đa số đột biến gen gây hại, có thể vô hại (trung tính) hoặc có lợi cho thể đột biến. Phần lớn đột biến điểm vô hại.
- Mức độ gây hại của alen đột biến phụ thuộc vào 3 yếu tố: phạm vi đột biến trên gen, tổ hợp gen chứa nó và môi trường sống.
Đột biến gen gây hậu quả gì cho thể đột biến?
2. Vai trò và ý nghĩa của đột biến gen:
a) Đối với tiến hoá:
- Đột biến gen là nguồn nguyên liệu chủ yếu cho tiến hoá.
b) Đối với thực tiễn:
- Cung cấp nguồn nguyên liệu cho quá trình chọn tạo giống.
Một số hình ảnh đột biến gen
Gà 4 chân
Cá 2 đuôi
Chim hồng hạc 2 đầu
Hươu cao cổ “đẻ” con từ đầu gối
DẶN DÒ
- Học bài cũ
- Đọc trước bài 5
* Một số tài liệu cũ có thể bị lỗi font khi hiển thị do dùng bộ mã không phải Unikey ...

Người chia sẻ: Lan Anh
Dung lượng: | Lượt tài: 1
Loại file:
Nguồn : Chưa rõ
(Tài liệu chưa được thẩm định)