Bai 4_Control panel

Chia sẻ bởi Trần Văn Mỹ | Ngày 01/05/2019 | 93

Chia sẻ tài liệu: Bai 4_Control panel thuộc Power Point

Nội dung tài liệu:

TỔNG QUAN VỀ CONTROL PANEL
1
NHÓM NGÀY GIỜ (DATE / TIME)
2
NHÓM DISPLAY
3
NHÓM MOUSE
4
NHÓM REGIONAL SETTINGS
5
Control Panel là nơi người dùng chỉ ra các tùy chọn của mình đối với hệ thống windows. Nó cũng đồng thời là nơi điều khiển các thông tin quan trong trong hệ điều hành windows. Để khởi động ta chọn Start menu ? Settings ? Control Panel ? xuất hiện hộp thoại
Add new Hardware: Mục này dùng để Add (cài) hay Remove(gỡ bỏ) các chương trình trong máy tính
Date/time: Điều chỉnh ngày giờ trong hệ thống
Display: Hiển thị hình trên màn hình Desktop và các thông số hệ thống Windows
Fonts: Dùng để cài các font chữ tiếng việt
Keyboard: Điều chỉnh bản phím
Moderms: Cài đặt Moderms để kết nối Internet
Mouse: Điều chỉnh chuột
Mutimelia: Điều chỉnh âm thanh
Network: Cài đặt card mạng
Printer: Cài đặt máy in
Regional Settings: Thiết lập các thông số ngày và số
System: Xem cấu hình các thông số hệ thống của máy tính
Dùng để định lại ngày và giờ hệ thống của máy tính. Để mở cửa sổ Date/Time Properties ta có 2 cách :
Nhấp đúp chuột vào biểu tượng Date/Times trong cửa sổ Control Panel�
Nhấp đúp chuột vào biểu tượng đồng hồ trên thanh Taskbar
�Date: Dùng để định lại ngày - tháng - năm của hệ thống máy tính. Bằng cách chọn trực tiếp ngày, giờ và năm trên cửa sổ Date/times
Times: Dùng để định lại giờ - phút - giây của hệ thống máy tính. Bằng cách gõ giờ, phút, giây trên cửa sổ Date/times.
Times Zone: Dùng để định lại múi giờ của một quốc gia bằng cách chọn Tab TimesZone ? chọn quốc gia cần xem múi giờ
Dùng để định lại thuộc tính của màn hình Desktop và giao diện trình bày của các cửa sổ ứng dụng. Để mở cửa sổ Display Properties ta có 2 cách :
Nhấp đúp chuột vào biểu tượng Display trong cửa sổ Control Panel
Nhấp phải chuột trên Desktop và chọn mục Properties
a) Thẻ Bacground: Dùng để định lại hình ảnh nền của màn hình Desktop
Wallpaper: Danh sách các kiểu nền màn hình Desktop của Windows
Browse: Chỉ định hình ảnh nền cần trình bày trên màn hình Desktop
Display: Các kiểu trình bày hình ảnh nền
Center: Hiển thị hình ở tâm màn hình Desktop
Title: Hiển thị hình ảnh theo dạng lợp ngói trên màn hình Desktop
Stretch: Hiển thị hình ảnh cho vừa kít màn hình Desktop
b) Thẻ Screensaver: Dùng để định chế độ nghỉ của màn hình.
Screen saver : Danh sách các chế độ nghỉ có sẳn của Windows
Setting : Thiết định lại giá trị của một kiểu đang chọn trong danh sách Screen saver
Preview : Xem trước một kiểu chế độ nghỉ đang chọn trong danh sách Screen saver
Password protected : Cài đặt mật khẩu bảo vệ
Change : Đổi mật khẩu bảo vệ. Sau khi nhấn nút này ta gõ mật khẩu cần cài đặt.
Wait : Định thời gian chờ để tự động bật chế độ nghỉ.
c) Thẻ Appearance: Dùng để định giao diện hiển thị của các cửa sổ và màn hình.
Ta muốn điều chỉnh màu sắc, font chữ hay kích cỡ mục nào thì click chọn mục đó rồi chọn lại font, kích cỡ hay màu sắc là tùy theo mục ta chọn trong màn hình này.
Scheme : Danh sách các kiểu hiển thị giao diện có sẵn của Windows. Kiểu chuẩn của Windows là Windows Standard.�
Thẻ Setting: Dùng để định thông số màu và độ phân giải của màn hình.
Color : Thông số màu thường là 16, 256, 16 bit(nghĩ là 216 màu) . . .
Screen area : Độ phân giải của màn hình thường là 600 x 800.
Dùng để định lại các giá trị và thuộc tính của chuột. Nhấp đúp chuột vào biểu tượng mouse để mở cửa sổ Mouse Properties . Các thành phần gồm có:
Thẻ Buttons:
Right - handed: Sử dụng chuột tay phải
Left - handed: Sử dụng chuột tay trái
Double click speed: Tốc độ sử dụng Double click
Nhóm Pointer: Kiểu các trạng thái của chuột. Thông thường biểu tượng của chuột là mũi tên. Ta có thể đổi lại biểu tượng của chuột bằng cách chọn một biểu tượng khác. Các trạng thái của chuột trong hộp thoại này cho biết ta biết biểu tượng của chuột ở những trạng thái như là: Chương trình đang chạy, biểu tượng giúp đỡ. . .
Nhóm Motion: Các kiểu di chuyển của chuột
Dùng để dịnh lại các cách thể hiện như : Số, ngày, giờ, tiền tệ của hệ thống máy tính. Nhấp đúp chuột vào biểu tượng Regional Setting để mở và ta có các nhóm sau :
Nhóm Number: Định lại cách thể hiện số nguyên và số thập phân của hệ thống máy.
Decimal symbol: Dấu ngăn các số lẻ (.), (,)
No. of digits after decimal: Hiển thị bao nhiêu số lẻ mặc định
Digit grouping symbol: Dấu ngăn cách nhóm 3 số (,), (.)
No. of digits in group: Nhóm bao nhiêu số theo dạng phân cách giữa các đơn vị như hàng ngàn, triệu . . .
List separator: Ngăn cách các tham số trong excel hay Access (,), (;)
Nhóm Currency: Định lại cách thể hiển kiểu tiền tệ của hệ thống máy
Nhóm Time: Định lại cách thể hiện kiểu giờ của hệ thống máy
Nhóm Date: Định lại cách thể hiện kiểu ngày của hệ thống máy. Tại mục Short date Style ta gõ kiểu ngày cần định dạng như : dd/mm/yyyy
* Một số tài liệu cũ có thể bị lỗi font khi hiển thị do dùng bộ mã không phải Unikey ...

Người chia sẻ: Trần Văn Mỹ
Dung lượng: | Lượt tài: 0
Loại file:
Nguồn : Chưa rõ
(Tài liệu chưa được thẩm định)