Bài 2. Nhiệm vụ của Sinh học. Đại cương về giới Thực vật
Chia sẻ bởi Khuất Thị Điệp |
Ngày 23/10/2018 |
28
Chia sẻ tài liệu: Bài 2. Nhiệm vụ của Sinh học. Đại cương về giới Thực vật thuộc Sinh học 6
Nội dung tài liệu:
Phân Môn: GIẢI PHẪU SINH LÍ NGƯỜI
CHƯƠNG 9:
SINH LÍ HỆ VẬN ĐỘNG
ĐẠI CƯƠNG VỀ XƯƠNG
THÀNH VIÊN NHÓM 1
Nguyễn Thị Thanh Lan
Nguyễn Thùy Dung
Trần Thị Hà Tính
Lê Thị Hiệp
Lê Thị Hồng Danh
6. Trần Thị Diệu Thu
7. Lý Thị Bé Dung
8. Đàm Thị Khánh Linh
9. Khuất Thị Điệp
10. Hoàng Thị Quỳnh
NỘI DUNG:
I . NGUỒN GỐC, SỰ PHÁT TRIỂN CỦA XƯƠNG
II . ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO CỦA BỘ XƯƠNG
III . SỰ PHÙ HỢP GIỮA CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG CỦA XƯƠNG
I . NGUỒN GỐC, SỰ PHÁT TRIỀN CỦA XƯƠNG:
- Xương có nguồn gốc từ khối trung mô ngoài phôi.
- Về mặt mô học ,xương thuộc loại mô liên kết
- Trong thời kì bào thai, xương phát triển theo ba giai đoạn:
+ Giai đoạn màng (tháng thứ nhất).
+ Giai đoạn sụn: màng biến thành sụn (tháng thứ hai).
+ Giai đoạn xương: sụn hóa dần thành xương (vào cuối tháng thứ hai trở đi).
- Quá trình sụn hóa thành xương kéo dài nhiều năm nữa sau khi sinh.
1/ CẤU TẠO CỦA CÁC XƯƠNG:
- Phần lớn các xương của cơ thể có cấu tạo 3 phần :
+ Màng
+ Chất xương
+ Tủy xương
a) Màng xương
- Màng xương dày khoảng 2mm, bao bọc toàn bộ và bám chặt vào xương trừ hai diện khớp.
II . ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO CỦA BỘ XƯƠNG
Đặc điểm: mỏng, dài và đàn hồi, có các nhánh của dây thần kinh và mạch máu.
Cấu tạo: gồm hai lớp
+ Ngoài là lớp mô liên kết sợi chắt, có nhiều sợi collagen giúp cho màng xương bền chắc để cho gân của cơ bám vào.
+ Lớp trong (lớp sinh xương): chứa các tế bào sinh xương, nhờ lớp này mà xương có thể dày lên khi cơ thể đang phát triển và tái sinh xương khi xương bị gãy.
b) Chất xương:
- Nguồn gốc: được tạo thành từ nhiều lá xương (tấm xương).
- Dựa vào cách sắp xếp của các lá xương và đặc tính lí học mà chất xương chia làm 2 loại:
+ Mô xương đặc
+ Mô xương xốp
c) Tủy xương:
- Là loại mô đặc biệt, nằm trong ống tủy của xương dài, các hốc của xương ngắn và xương dẹt.
- Dựa vào màu sắc tủy xương chia làm 2 loại:
+Tủy đỏ (tủy tạo huyết) : trong hốc của xương xốp.
+Tủy vàng: trong ống tủy của thân xương, chứa nhiều mỡ.
2/ TÍNH CHẤT LÍ HÓA CỦA XƯƠNG
a)Tính chất lí học: Xương có 2 tính chất cơ bản
- Tính đàn hồi.
- Tính rắn chắc.
b) Thành phần hóa học của xương:
- Chất vô cơ (muối khoáng).
- Chất hữu cơ (chất cốt giao).
3/ KHỚP XƯƠNG:
- Do hai hay nhiều xương tiếp xúc với nhau tạo thành.
- Các xương liên kết với nhau tạo thành khung, hộp.
- Theo độ hoạt động của khớp, các khớp chia thành 3 loại:
+ Khớp bất động.
+ Khớp bán động.
+ Khớp động.
- Theo cấu tạo gồm có:
+ Khớp sụn
+ Có khớp sợi
+ Khớp hoạt dịch
- Theo hình thể:
+ Khớp răng cưa
+ Khớp hình phẳng, hình cầu, hình yên ngựa,…
4. DÂY CHẰNG
Là những bó sợi được bao bọc bên ngoài khớp. Ngoài ra các gân, cơ ở xung quanh bao khớp cũng có tác dụng như một dây chằng.
Hầu hết dây chằng không có tính đàn hồi nhưng chắc.
5. SO SÁNH CÁC LOẠI KHỚP
Các loại khớp
Ví dụ
Khả năng cử động
Đặc điểm cấu tạo phù hợp
Khớp động
Khớp giữa xương đùi và xương chày.
Khớp giữa xương cánh chậu và xương đùi.
- …
Cử động linh hoạt.
Hai đầu xương lớn, có sụn đầu khớp trơn bóng, nằm trong bao chứa dịch khớp (bao hoạt dịch) làm giảm ma sát nên cử động dễ dàng.
Bên ngoài có hệ thống dây chằng dai, đàn hồi để bảo vệ, giữ khớp.
Các loại khớp
Ví dụ
Khả năng cử động
Đặc điểm cấu tạo phù hợp
Khớp bán động
- Khớp giữa các đốt sống,…
Cử động hạn chế
Giữa hai đầu xương khớp với nhau thường có một đĩa sụn ngăn cản.
Diện khớp phẳng và hẹp.
Khớp bất động
- Khớp giữa các hộp sọ,…
Không cử động được
- Các khớp xương có mép hình răng cưa cài chặt vào nhau
III. SỰ PHÙ HỢP GiỮA CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG CỦA XƯƠNG
Khối xương sọ: gồm 8 xương dẹt, cong ghép lại với nhau tạo thành hộp sọ
Chứa và bảo vệ não.
Các phần xương mặt:
Xương mặt nhỏ, xương hàm bớt thô
Nhai thức ăn chín, không phải là vũ khí tự vệ như ở động vật
Có lồi cằm
Nó liên quan đến các cơ vận dộng ngôn ngữ
1
2
Khối xương sọ
Các xương mặt
Xương đầu
Cột sống:
- Nhiều đốt sống khớp với nhau bằng các đĩa sụn liên kết và các cơ mấu khớp
Chịu lực và cử động được.
- Cong 4 chỗ, thành 2 chữ S tiếp nhau
Giúp cơ thể đứng thẳng.
Xương thân
Lồng ngực:
Các xương sườn gắn với cột sống (phía sau) và gắn với xương ức tạo thành lồng ngực.
Bảo vệ tim, phổi
Cột sống
Lồng ngực
Xương chi
Xương tay :
Xương tay nhỏ, các khớp tay linh hoạt đặc biệt là cổ tay và bàn tay rất linh hoạt.
Xương tay bao gồm: Xương đai vai, xương cánh tay, xương cẳng tay, xương cổ tay, xương bàn tay, xương ngón tay.
Thích nghi với quá trình lao động sản xuất của con người.
Xương chân:
Xương chân dài, to, khỏe. Các khớp ít linh hoạt hơn xương tay.
Xương chân bao gồm: Xương đai hông, xương đùi,xương cẳng chân, xương cổ chân, xương bàn chân, xương ngón chân.
Thích nghi với dáng đi thẳng ở người.
Xương bả vai
Xương bàn tay
Xương chi trên
Xương bàn chân
Xương chi dưới
Cảm ơn các bạn đã lắng nghe!
Khớp bán động
Khớp bất động
CHƯƠNG 9:
SINH LÍ HỆ VẬN ĐỘNG
ĐẠI CƯƠNG VỀ XƯƠNG
THÀNH VIÊN NHÓM 1
Nguyễn Thị Thanh Lan
Nguyễn Thùy Dung
Trần Thị Hà Tính
Lê Thị Hiệp
Lê Thị Hồng Danh
6. Trần Thị Diệu Thu
7. Lý Thị Bé Dung
8. Đàm Thị Khánh Linh
9. Khuất Thị Điệp
10. Hoàng Thị Quỳnh
NỘI DUNG:
I . NGUỒN GỐC, SỰ PHÁT TRIỂN CỦA XƯƠNG
II . ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO CỦA BỘ XƯƠNG
III . SỰ PHÙ HỢP GIỮA CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG CỦA XƯƠNG
I . NGUỒN GỐC, SỰ PHÁT TRIỀN CỦA XƯƠNG:
- Xương có nguồn gốc từ khối trung mô ngoài phôi.
- Về mặt mô học ,xương thuộc loại mô liên kết
- Trong thời kì bào thai, xương phát triển theo ba giai đoạn:
+ Giai đoạn màng (tháng thứ nhất).
+ Giai đoạn sụn: màng biến thành sụn (tháng thứ hai).
+ Giai đoạn xương: sụn hóa dần thành xương (vào cuối tháng thứ hai trở đi).
- Quá trình sụn hóa thành xương kéo dài nhiều năm nữa sau khi sinh.
1/ CẤU TẠO CỦA CÁC XƯƠNG:
- Phần lớn các xương của cơ thể có cấu tạo 3 phần :
+ Màng
+ Chất xương
+ Tủy xương
a) Màng xương
- Màng xương dày khoảng 2mm, bao bọc toàn bộ và bám chặt vào xương trừ hai diện khớp.
II . ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO CỦA BỘ XƯƠNG
Đặc điểm: mỏng, dài và đàn hồi, có các nhánh của dây thần kinh và mạch máu.
Cấu tạo: gồm hai lớp
+ Ngoài là lớp mô liên kết sợi chắt, có nhiều sợi collagen giúp cho màng xương bền chắc để cho gân của cơ bám vào.
+ Lớp trong (lớp sinh xương): chứa các tế bào sinh xương, nhờ lớp này mà xương có thể dày lên khi cơ thể đang phát triển và tái sinh xương khi xương bị gãy.
b) Chất xương:
- Nguồn gốc: được tạo thành từ nhiều lá xương (tấm xương).
- Dựa vào cách sắp xếp của các lá xương và đặc tính lí học mà chất xương chia làm 2 loại:
+ Mô xương đặc
+ Mô xương xốp
c) Tủy xương:
- Là loại mô đặc biệt, nằm trong ống tủy của xương dài, các hốc của xương ngắn và xương dẹt.
- Dựa vào màu sắc tủy xương chia làm 2 loại:
+Tủy đỏ (tủy tạo huyết) : trong hốc của xương xốp.
+Tủy vàng: trong ống tủy của thân xương, chứa nhiều mỡ.
2/ TÍNH CHẤT LÍ HÓA CỦA XƯƠNG
a)Tính chất lí học: Xương có 2 tính chất cơ bản
- Tính đàn hồi.
- Tính rắn chắc.
b) Thành phần hóa học của xương:
- Chất vô cơ (muối khoáng).
- Chất hữu cơ (chất cốt giao).
3/ KHỚP XƯƠNG:
- Do hai hay nhiều xương tiếp xúc với nhau tạo thành.
- Các xương liên kết với nhau tạo thành khung, hộp.
- Theo độ hoạt động của khớp, các khớp chia thành 3 loại:
+ Khớp bất động.
+ Khớp bán động.
+ Khớp động.
- Theo cấu tạo gồm có:
+ Khớp sụn
+ Có khớp sợi
+ Khớp hoạt dịch
- Theo hình thể:
+ Khớp răng cưa
+ Khớp hình phẳng, hình cầu, hình yên ngựa,…
4. DÂY CHẰNG
Là những bó sợi được bao bọc bên ngoài khớp. Ngoài ra các gân, cơ ở xung quanh bao khớp cũng có tác dụng như một dây chằng.
Hầu hết dây chằng không có tính đàn hồi nhưng chắc.
5. SO SÁNH CÁC LOẠI KHỚP
Các loại khớp
Ví dụ
Khả năng cử động
Đặc điểm cấu tạo phù hợp
Khớp động
Khớp giữa xương đùi và xương chày.
Khớp giữa xương cánh chậu và xương đùi.
- …
Cử động linh hoạt.
Hai đầu xương lớn, có sụn đầu khớp trơn bóng, nằm trong bao chứa dịch khớp (bao hoạt dịch) làm giảm ma sát nên cử động dễ dàng.
Bên ngoài có hệ thống dây chằng dai, đàn hồi để bảo vệ, giữ khớp.
Các loại khớp
Ví dụ
Khả năng cử động
Đặc điểm cấu tạo phù hợp
Khớp bán động
- Khớp giữa các đốt sống,…
Cử động hạn chế
Giữa hai đầu xương khớp với nhau thường có một đĩa sụn ngăn cản.
Diện khớp phẳng và hẹp.
Khớp bất động
- Khớp giữa các hộp sọ,…
Không cử động được
- Các khớp xương có mép hình răng cưa cài chặt vào nhau
III. SỰ PHÙ HỢP GiỮA CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG CỦA XƯƠNG
Khối xương sọ: gồm 8 xương dẹt, cong ghép lại với nhau tạo thành hộp sọ
Chứa và bảo vệ não.
Các phần xương mặt:
Xương mặt nhỏ, xương hàm bớt thô
Nhai thức ăn chín, không phải là vũ khí tự vệ như ở động vật
Có lồi cằm
Nó liên quan đến các cơ vận dộng ngôn ngữ
1
2
Khối xương sọ
Các xương mặt
Xương đầu
Cột sống:
- Nhiều đốt sống khớp với nhau bằng các đĩa sụn liên kết và các cơ mấu khớp
Chịu lực và cử động được.
- Cong 4 chỗ, thành 2 chữ S tiếp nhau
Giúp cơ thể đứng thẳng.
Xương thân
Lồng ngực:
Các xương sườn gắn với cột sống (phía sau) và gắn với xương ức tạo thành lồng ngực.
Bảo vệ tim, phổi
Cột sống
Lồng ngực
Xương chi
Xương tay :
Xương tay nhỏ, các khớp tay linh hoạt đặc biệt là cổ tay và bàn tay rất linh hoạt.
Xương tay bao gồm: Xương đai vai, xương cánh tay, xương cẳng tay, xương cổ tay, xương bàn tay, xương ngón tay.
Thích nghi với quá trình lao động sản xuất của con người.
Xương chân:
Xương chân dài, to, khỏe. Các khớp ít linh hoạt hơn xương tay.
Xương chân bao gồm: Xương đai hông, xương đùi,xương cẳng chân, xương cổ chân, xương bàn chân, xương ngón chân.
Thích nghi với dáng đi thẳng ở người.
Xương bả vai
Xương bàn tay
Xương chi trên
Xương bàn chân
Xương chi dưới
Cảm ơn các bạn đã lắng nghe!
Khớp bán động
Khớp bất động
* Một số tài liệu cũ có thể bị lỗi font khi hiển thị do dùng bộ mã không phải Unikey ...
Người chia sẻ: Khuất Thị Điệp
Dung lượng: |
Lượt tài: 0
Loại file:
Nguồn : Chưa rõ
(Tài liệu chưa được thẩm định)